Âm: cấn
Bính âm (Pinyin): gèn
Quẻ Cấn bền chắc, dừng lại kiên định.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 艮 (1 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ cấn 艮, nghĩa là dừng, quẻ cấn.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 艮 (3)
Ô, khoang chứa được chia trong tủ, bàn, kệ (ngăn kéo, ngăn tủ); động từ là chia một chỗ ra từng phần bằng vách (ngăn buồng, vách ngăn), hay chặn, cản không cho tiếp diễn (ngăn cản, ngăn trở).
Có ít độ dài so với mức thường (tóc ngắn, áo ngắn, câu ngắn); kéo dài ít thời gian (thời gian ngắn, ngắn ngủi); trong ngay ngắn là thẳng thớm, gọn gàng.
`Rào cản` là (1) vật, kết cấu hoặc giới hạn hữu hình dùng để ngăn, chặn hay kiểm soát đường đi: `rào cản an toàn`, `rào cản vật lý` (*barrier*); và (2) yếu tố vô hình làm một người hay quá trình khó tiếp cận, tham gia, hiểu hoặc tiến triển: `rào cản ngôn ngữ`, `rào cản chi phí`, `rào cản thủ tục` (*barrier; obstacle; impediment*). Không phải rào cản nào cũng xấu: một rào cản an toàn có thể cần thiết; khi nói `gỡ bỏ rào cản`, phải nêu rào cản nào, ảnh hưởng tới ai và cách thay thế rủi ro. `Rào cản` không tự chứng minh nguyên nhân duy nhứt của một kết quả, và không đồng nhứt với `hàng rào`, `ranh giới`, `chướng ngại` hay `điều kiện`. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `vướng chỗ nào`, `kẹt khâu nào`, `bị ngăn ở đâu` là các cách giải thích tự nhiên tùy ngữ cảnh. Tab Nôm ghi `樔` cho rào và `艮` cho cản theo dẫn chứng thành tố; không coi toàn cụm là từ Hán Việt.