艮
Bộ thủ #138 Khang Hy

Âm: cấn

Bính âm (Pinyin): gèn

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ艮Bộ Cấn (Quẻ Cấn bền chắc, dừng lại kiên định.)
Số nét6 nét
Phân loạiBộ thủ #138
Chữ đơn trực thuộc1 chữ đơn
Bộ thủ Khang Hy thứ 138 trên 2146 nét

Quẻ Cấn bền chắc, dừng lại kiên định.

Các chữ đơn trực thuộc bộ 艮 (1 chữ)

Sắp xếp theo số nét từ ít đến nhiều

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ cấn 艮, nghĩa là dừng, quẻ cấn.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 艮 (3)

Xem tất cả từ điển
ngăndanh từ, động từ

Ô, khoang chứa được chia trong tủ, bàn, kệ (ngăn kéo, ngăn tủ); động từ là chia một chỗ ra từng phần bằng vách (ngăn buồng, vách ngăn), hay chặn, cản không cho tiếp diễn (ngăn cản, ngăn trở).

Phương ngữ Nam Bộ
ngắntính từ

Có ít độ dài so với mức thường (tóc ngắn, áo ngắn, câu ngắn); kéo dài ít thời gian (thời gian ngắn, ngắn ngủi); trong ngay ngắn là thẳng thớm, gọn gàng.

Phương ngữ Nam Bộ
rào cảndanh từ

`Rào cản` là (1) vật, kết cấu hoặc giới hạn hữu hình dùng để ngăn, chặn hay kiểm soát đường đi: `rào cản an toàn`, `rào cản vật lý` (*barrier*); và (2) yếu tố vô hình làm một người hay quá trình khó tiếp cận, tham gia, hiểu hoặc tiến triển: `rào cản ngôn ngữ`, `rào cản chi phí`, `rào cản thủ tục` (*barrier; obstacle; impediment*). Không phải rào cản nào cũng xấu: một rào cản an toàn có thể cần thiết; khi nói `gỡ bỏ rào cản`, phải nêu rào cản nào, ảnh hưởng tới ai và cách thay thế rủi ro. `Rào cản` không tự chứng minh nguyên nhân duy nhứt của một kết quả, và không đồng nhứt với `hàng rào`, `ranh giới`, `chướng ngại` hay `điều kiện`. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `vướng chỗ nào`, `kẹt khâu nào`, `bị ngăn ở đâu` là các cách giải thích tự nhiên tùy ngữ cảnh. Tab Nôm ghi `樔` cho rào và `艮` cho cản theo dẫn chứng thành tố; không coi toàn cụm là từ Hán Việt.

Phương ngữ Nam Bộ