香
Bộ thủ #186 Khang Hy

Âm: hương

Bính âm (Pinyin): xiāng

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ香Bộ Hương (Mùi hương ngào ngạt của lúa nếp chín đồng.)
Số nét9 nét
Phân loạiBộ thủ #186
Từ vựng liên kết42 từ
Bộ thủ Khang Hy thứ 186 trên 2149 nét

Mùi hương ngào ngạt của lúa nếp chín đồng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 禾 ở trên, 日 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ hương 香, nghĩa là mùi thơm.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 香 (24)

Xem tất cả từ điển
cố hươngdanh từ

Quê cũ, nơi mình sanh ra và lớn lên mà nay đã đi xa.

Tiếng Việt phổ thông
hương cảdanh từ

Chức đứng đầu ban hương chức của làng Nam Bộ thời trước, trên hương chủ.

Phương ngữ Nam Bộ
hương sưdanh từ

Là chức hương coi việc dạy và việc luân lý trong làng, một bực trên hương quản trong cái thang chức làng Nam Bộ xưa.

Tiếng Việt phổ thông
hương vịdanh từ

Mùi thơm và vị của món ăn, thức uống; nói bóng là cái cảm giác riêng mà một điều gì đem lại.

Tiếng Việt phổ thông
ly hươngđộng từ

Rời bỏ quê nhà mà đi ở nơi xa; xa quê.

Tiếng Việt phổ thông
hồi hươngđộng từ

Trở về quê nhà, xứ sở của mình sau một thời gian sống ở nơi xa, nhứt là ở nước ngoài.

Tiếng Việt phổ thông
hương chủdanh từ

Một chức việc trong ban hương chức của làng Nam Bộ thời trước, đứng dưới ông cả.

Tiếng Việt phổ thông
hương hàodanh từ

Là chức hương thấp trong làng, tức là bực người ta mới ra làm làng thì làm trước, rồi mới lần lên hương quản với hương sư.

Tiếng Việt phổ thông
hương hỏadanh từ

Phần ruộng đất, nhà cửa ông bà cha mẹ để lại cho một người con giữ, lấy huê lợi mà lo cúng giỗ; cũng là việc thờ cúng ông bà trong nhà.

Tiếng Việt phổ thông
hương sắcdanh từ

Mùi thơm và màu tươi của bông hoa; nghĩa bóng là vẻ đẹp tươi thắm, nhứt là của người con gái đang thì.

Tiếng Việt phổ thông
lên hươngđộng từ

Nói đời sống, vận số của một người bước vô lúc phát đạt, gặp may, khá hơn trước; thường đi trong đời lên hương, cuộc đời đang lên hương.

Phương ngữ Nam Bộ
quê hươngdanh từ

Là cái xứ mình sanh ra và lớn lên, không phải chỉ một chỗ trên bản đồ mà là chỗ mình thuộc về.

Phương ngữ Nam Bộ
đồng hươngdanh từ

Người cùng quê, cùng làng hay cùng tỉnh với mình, nhứt là khi gặp nhau ở nơi xa.

Tiếng Việt phổ thông
hành hươngđộng từ

Là đi tới một chỗ thiêng mà lễ bái, và văn Nam Bộ mượn nó cho việc trở lại một chỗ mình từng thương, nên đó là cuộc hành hương tình cảm.

Tiếng Việt phổ thông
hương cảngdanh từ riêng

Tên cũ đọc theo âm Hán Việt của Hồng Kông (香港), hải cảng lớn ở miền nam nước Tàu, nơi gạo Sài Gòn thời trước chở qua bán.

Phương ngữ Nam Bộ
hương chứcdanh từ

Là cả bộ người có chức trong làng nói gộp lại, nên nó không đếm từng người mà chỉ cả hàng: hương hào, hương quản, hương sư, hương thôn.

Tiếng Việt phổ thông
hương quảndanh từ

Là người coi việc an ninh trong làng thời trước, tức là ông cò của làng, một trong những chức hương ở Nam Bộ.

Tiếng Việt phổ thông
hương thândanh từ

Một chức việc trong ban hương chức của làng Nam Bộ thời trước, dưới hương chủ.

Tiếng Việt phổ thông
hương thơmdanh từ

Mùi thơm dễ chịu, nhứt là của hoa, cỏ, trái chín hay của đất trời.

Phương ngữ Nam Bộ
ông hương cảdanh từ

Người giữ chức lớn nhứt trong hàng hương chức của một làng Nam Bộ thời trước, có quyền và có vai vế ở đình làng.

Phương ngữ Nam Bộ
đi hành hươngđộng từ

Đi viếng một chốn linh thiêng, hay trở lại một nơi mình quý, có kỷ niệm, với lòng thành kính như người đi viếng chùa miếu.

Phương ngữ Nam Bộ
hương chức làngdanh từ

Những người giữ chức việc trong một làng ở Nam Kỳ thời trước, do làng cử ra để lo việc chung của làng.

Phương ngữ Nam Bộ
thầy hương quảndanh từ

Tiếng gọi kính người giữ chức hương quản trong làng ở Nam Kỳ hồi xưa, người lo giữ trật tự, canh gác trong làng.

Phương ngữ Nam Bộ
hương chức hội tềdanh từ

Ban chức việc cai quản một làng ở Nam Kỳ thời trước, gồm các hương chức ngồi chung một hội tề để lo việc làng.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 香 (18 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng