巾
Bộ thủ #50 Khang Hy

Âm: cân

Bính âm (Pinyin): jīn

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ巾Bộ Cân (Khăn vải, dải lụa đội đầu.)
Số nét3 nét
Phân loạiBộ thủ #50
Chữ đơn trực thuộc3 chữ đơn
Bộ thủ Khang Hy thứ 50 trên 2143 nét

Khăn vải, dải lụa đội đầu.

Các chữ đơn trực thuộc bộ 巾 (3 chữ)

Sắp xếp theo số nét từ ít đến nhiều

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Bộ thứ 50 trong 214 bộ thủ Khang Hy (3 nét): Khăn vải, dải lụa đội đầu.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mẹo nhớ hình tượng trực quan

Bộ cân (巾): Khăn vải, dải lụa đội đầu.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 巾 (9)

Xem tất cả từ điển
bịt khănđộng từ

Quấn cái khăn lên đầu, lối đội khăn của người xưa.

Phương ngữ Nam Bộ
khăn đendanh từ

Là cái khăn vải đen quấn quanh đầu, đi chung với áo dài, là bộ đồ trọng thể của đàn ông Nam Bộ thuở trước.

Phương ngữ Nam Bộ
khăn rằndanh từ

Khăn rằn là khăn vải dệt ô rằn, người Nam Bộ quấn đầu, quấn cổ, vắt vai, dùng che nắng và lau mặt.

Phương ngữ Nam Bộ
khăn sạtdanh từ

Khăn sạt là khăn choàng đầu hay choàng cổ của phụ nữ, tên gọi cũ ở Nam Bộ vay tiếng Pháp écharpe.

Phương ngữ Nam Bộ
khỉ khănđộng từ (lối nói Nam Bộ xưa)

Khỉ khăn là lối nói Nam Bộ xưa, nghĩa là tỉ tê, nhỏ to và thổ lộ nỗi lòng với một người thân cận. Trong Ngọn cỏ gió đùa, nhân vật khóc rồi ngồi khỉ-khăn tỏ nỗi tương tư cho chị nghe; chú giải nguồn ghi thẳng là tỉ tê. Bởi vậy, từ không chỉ âm lượng nói nhỏ mà còn có sắc thái chuyện riêng tư, tình cảm và kéo dài đủ để giãi bày. Không nhập khỉ khăn với mọi hành động thì thầm, trò chuyện hay kể chuyện; càng không hiểu theo nghĩa riêng của khỉ và khăn trong tiếng Việt hiện nay. Nguồn gốc sâu hơn chưa được xác minh.

Phương ngữ Nam Bộ
khó khăntính từ; danh từ

Là khó, nói nhấn lên, và nó vừa làm tính từ vừa làm danh từ chỉ chính cái trở ngại, nên đếm được những khó khăn.

Phương ngữ Nam Bộ
khăn lôngdanh từ

Khăn dệt bằng vải bông có sợi xù lên như lông, thấm nước nhiều, dùng lau mình, lau mặt, lau tóc; sách phổ thông gọi là khăn tắm hay khăn mặt.

Phương ngữ Nam Bộ
khăn mu-soadanh từ

Khăn mu-soa là khăn tay nhỏ bằng vải, mang trong túi để lau mặt, chậm nước mắt; tên gọi cũ ở Sài Gòn, vay tiếng Pháp mouchoir.

Phương ngữ Nam Bộ
bịt khăn đencụm động từ

Quấn cái khăn đóng màu đen trên đầu, cách ăn mặc đàng hoàng của đàn ông Nam Bộ thời xưa, thường đi chung với áo dài.

Phương ngữ Nam Bộ