Âm: đậu
Bính âm (Pinyin): dòu
Hạt đậu bùi béo; cái đẩu đựng thức ăn.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ đậu 豆, nghĩa là hạt đậu.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 豆 (9)
Danh từ quen ở miền Nam, tương ứng đậu phụ trong cách gọi miền Bắc, chỉ thực phẩm làm bằng cách làm đông sữa đậu nành rồi để mềm hoặc ép thành miếng theo loại; dịch tofu hoặc bean curd. Trong cụm đậu hũ nước đường, đậu hũ nóng hay một số cách gọi vùng, từ có thể chỉ món đậu mềm mịn dùng với nước đường, gần tofu pudding/douhua. Không đồng nhất đậu hũ với chao là đậu lên men, tàu hũ ky/váng đậu, đậu hũ thúi hoặc sữa đậu nành. Dạng đậu hủ cũng rất phổ biến trong chữ viết miền Nam; hồ sơ chữ ghi 豆腐 và giải thích quan hệ biến thể, không dùng chữ Hán để xóa khác biệt vùng.
Món ăn màu trắng, mềm, làm từ đậu nành xay ra rồi cho đông lại thành miếng.
Món chè ngọt nấu bằng đậu, như đậu đen, đậu xanh, nấu ăn trong nhà hay gánh đi bán rong.
Là đi thi mà qua được, trong Nam nói đậu chớ không nói theo lối phổ thông, và tiếng đậu ở đây nghĩa là đứng lại được chỗ đó.
Thứ hột thơm của một loài cây xứ nóng, phơi khô đem bán làm gia vị và làm thuốc.
Là thứ đậu hột nhỏ màu xanh, nấu cháo nấu chè, và ở Nam Bộ nó là món ăn bình dân nhứt, vừa ăn no vừa ăn chơi.
Tiếng Nam Bộ, ngoài Bắc gọi lạc: cây họ Đậu có trái kết dưới đất, và hột của cây ấy, ăn rang, luộc, làm kẹo hay nấu món ăn.
Thi đậu kỳ thi tú tài, tấm bằng cuối bậc trung học ngày trước, mở đường cho người ta học lên cao hơn.
Cách gọi quen ở Nam Bộ cho kẹo làm bằng đậu phộng rang kết với đường thắng hay mạch nha, nơi khác gọi kẹo lạc.