Âm: xa
Bính âm (Pinyin): chē
Cỗ xe bánh lăn bon bon trên đường trường.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 車 (3 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ xa 車, nghĩa là xe.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 車 (40)
Không quen biết, và cũng nói cái quen mà đã hóa ra không quen nữa.
Con đường lớn, rộng, cho xe chạy nhanh đi xa, nối thành phố với các tỉnh; ở Sài Gòn xưa chỉ con đường lớn đi Biên Hòa.
Ở khá xa mà còn thấy được; cũng là cách theo người mà giữ khoảng.
Cái xe do bò kéo, chở nặng, thường có bốn bánh.
Là mọi thứ xe kể chung, không kể rõ thứ nào, nên nó chỉ cái dòng đi lại trên đường chớ không chỉ một chiếc.
Là chiếc xe lớn chở khách đi đường xa giữa các tỉnh, gọi là xe đò vì nó làm cái việc của chiếc đò, tức chở người qua chặng.
Là chiếc xe hơi mướn chạy đường xa, gọi tắt của xe lô ca xông, nên nó là phương tiện của người có tiền mà không có xe nhà.
Chỗ xe đậu chờ giờ mà chở khách đi xa.
Sâu rộng, vượt khỏi điều trước mắt, khó hiểu với người bình thường; cũng nói những ước vọng lớn lao.
Chạy xe đạp bằng sức chân, cái đi thường ngày của người Sài Gòn thời trước.
Để xe đạp, xe gắn máy hay xe hơi lại một chỗ có người coi chừng, thường trả tiền, rồi đi bộ tới nơi mình cần.
Xe lửa; cũng nói ngành lo việc xe lửa chạy trên đường sắt.
Gọi, vẫy hay đi gọi một chiếc xe tới chở người hay đồ, như kêu xe kéo, kêu xe tắc-xi, kêu xe cam-nhông dọn nhà.
Cầm tay lái mà chạy xe; và trong kho văn cũng gọi luôn người làm nghề đó.
Bỏ đi, lìa khỏi một người hay một nơi mà đi cho xa, không còn ở gần nữa.
Là bỏ tiền ra mua một chiếc xe cho nhà mình, và trong truyện xưa đó là cái dấu rõ nhứt cho biết một nhà đã khá lên.
Ở xa hay ở gần, khắp mọi nơi; cũng là nói bóng gió, không nói thẳng.
Là tiêu tốn cho cái đẹp cái sang quá mức cần, nên nó khác giàu ở chỗ nó là một nết chớ không phải một của.
Xấu trong bụng, đáng chê đáng ghét, và cũng là xấu về đồ về nhà.
Xa lắm, xa tới chỗ với không tới, nghĩ cũng không tới.
Là xa tới mức mờ đi, dùng cho một bến bờ và nhứt là cho con mắt của người đang nghĩ đâu đâu.
Xa lắm; và cũng nói lời nói vòng, không nhắm thẳng vô việc.
Thuộc về một thời đã qua lâu lắm, xa trong quá khứ, thường gợi nhớ hay gợi thương.
Chiếc xe hai bánh đạp bằng chân, xe của học trò và của người đi làm.
Là chiếc xe bốn bánh chạy bằng máy, trong Nam gọi là xe hơi vì thuở đầu máy nó chạy bằng hơi.
Là cái xe hai bánh có người kéo bằng tay, thứ xe chở khách trong phố thời trước, nên nó đứng cùng bộ với xe kiếng và xe hơi.
Là đoàn xe chạy trên hai đường rầy sắt, trong Nam gọi là xe lửa vì thuở đầu nó chạy bằng nồi hơi đốt than.
Chiếc xe đạp, trong kho văn thời trước; người ta ĐẠP xe máy chớ không nổ máy.
Đau trong lòng có kèm cái rát, cái đau vì thương chớ không phải vì mình bị.
Là cái vòng tròn lăn dưới xe, và vì nó tròn nên người ta lấy nó mà ví cái to bằng vòng, như đồng bạc lớn bằng bánh xe.
Xe của nhà nước, cấp cho người làm việc nhà nước đi lo việc chung; khác với xe riêng của mình.
Không giống nhau chút nào, cách nhau một quãng lớn.
Là tránh cho xa hẳn ra, không phải chạy trốn mà là chủ ý giữ khoảng cách, thường vì thấy chỗ đó hoặc người đó không nên gần.
Là trả tiền cho người ta chở mình đi, trong Nam nói mướn chớ không nói theo lối phổ thông.
Ở xa nhau và bị cái gì ngăn ở giữa; cũng nói cái lạnh nhạt giữa hai người ở gần.
Tránh ra cho xa, không muốn gần gũi hay dính dáng tới nữa.
Xa xôi và vắng vẻ, như ở tận đâu, gợi buồn và nhớ; cũng nói người đi xa lâu ngày.
Xe lớn chở khách đi theo tuyến đường cố định, ngừng ở các trạm cho người lên xuống.
Xe chạy bằng điện trên đường ray trong thành phố, tức tàu điện ở Sài Gòn xưa.
Là cái xe do ngựa kéo, lối đi lại thường gặp ở Sài Gòn và các tỉnh trước khi xe hơi thành nhiều.