自
Bộ thủ #132 Khang Hy

Âm: tự

Bính âm (Pinyin): zì

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ自Bộ Tự (Tự bản thân mình; cái mũi thở.)
Số nét6 nét
Phân loạiBộ thủ #132
Từ vựng liên kết96 từ
Bộ thủ Khang Hy thứ 132 trên 2146 nét

Tự bản thân mình; cái mũi thở.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Bộ thứ 132 trong 214 bộ thủ Khang Hy (6 nét): Tự bản thân mình; cái mũi thở.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mẹo nhớ hình tượng trực quan

Bộ tự (自): Tự bản thân mình; cái mũi thở.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 自 (40)

Xem tất cả từ điển
tự ýtrạng từ

Do ý mình, không ai ép và không ai xúi; cũng dùng để nhường quyền định.

Tiếng Việt phổ thông
cổ tựdanh từ

Chữ viết của người thời rất xưa, nay không còn ai dùng, muốn đọc phải dò tìm.

Tiếng Việt phổ thông
kế tựđộng từ

Nối dòng của cha mẹ và lãnh phần của cải cha mẹ để lại.

Tiếng Việt phổ thông
kể từgiới từ

Bắt đầu tính từ một mốc, mốc đó có thể là một ngày hoặc một chỗ.

Phương ngữ Nam Bộ
tự áidanh từ

Cái thương mình, cái lòng không chịu để ai coi rẻ mình.

Tiếng Việt phổ thông
từ bidanh từ

Lòng thương xót chúng sanh, rộng lượng tha thứ, theo như lời Phật dạy.

Tiếng Việt phổ thông
từ bỏđộng từ

Bỏ hẳn, không giữ, không theo đuổi hay không làm nữa một điều mình từng có hay từng làm.

Phương ngữ Nam Bộ
tự dodanh từ; trạng từ

Là cái quyền muốn làm gì thì làm, không ai buộc, và trong tiếng Nam Bộ nó cũng đứng làm trạng từ nghĩa là cứ việc, không phải xin phép.

Tiếng Việt phổ thông
tự sựdanh từ

Mọi việc đã xảy ra, từ đầu tới cuối; đầu đuôi câu chuyện.

Tiếng Việt phổ thông
từ từtrạng từ

Là chậm và đều, không gấp, và trong tiếng Nam Bộ nó cũng là lời khuyên: đi từ từ nghĩa là đừng nóng, cứ để vậy mà tới.

Tiếng Việt phổ thông
tự vệđộng từ

Tự mình chống đỡ, giữ lấy thân khi bị ai hay cái gì làm hại, ăn hiếp hay nói oan cho mình.

Tiếng Việt phổ thông
cáo từđộng từ

Thưa với chủ nhà một tiếng rồi xin phép ra về.

Tiếng Việt phổ thông
giã từđộng từ

Nói lời chia tay rồi đi, bỏ chỗ đó mà đi.

Phương ngữ Nam Bộ
mạo từdanh từ

`Mạo từ` là thuật ngữ ngôn ngữ học tương ứng `article`: từ chức năng đi với danh ngữ để biểu thị các phân biệt ngữ pháp như xác định/bất định theo hệ thống từng ngôn ngữ. Trong tiếng Anh, `a/an` là mạo từ bất định và `the` là mạo từ xác định; `a/an` dùng với danh từ đếm được số ít, còn `the` có phạm vi rộng hơn, kể cả số nhiều và không đếm được khi danh ngữ xác định. Có trường hợp không dùng mạo từ (`zero article`). Không áp quy tắc tiếng Anh cho mọi ngôn ngữ và không tự gọi mọi từ đứng trước danh từ tiếng Việt là mạo từ. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Ngữ pháp tiếng Anh: article: a, an, the; zero article. A/an bất định; the xác định; zero article là vắng mạo từ trong môi trường thích hợp.

Tiếng Việt phổ thông
thơ từdanh từ

Lá thơ qua lại giữa người nầy với người kia; giấy gởi tới nhận về.

Phương ngữ Nam Bộ
thứ tựdanh từ

Cách sắp đặt cái nào trước cái nào sau, đâu ra đó, không lộn xộn.

Tiếng Việt phổ thông
tự đắctính từ

Tự cho mình hay giỏi, lấy làm đắc ý và khoe vẻ hài lòng ra mặt.

Tiếng Việt phổ thông
từ giãđộng từ

Là chào mà đi, nên nó khác chào ở chỗ nó là lời chào lúc rời khỏi, và nó luôn kèm cái ý rằng người ta sắp không còn ở đây.

Phương ngữ Nam Bộ
tự hàođộng từ

Hãnh diện về mình hay về cái của mình, thấy đó là điều đáng khoe.

Tiếng Việt phổ thông
từ nãytrạng từ

Từ lúc nãy, từ một lúc trước cho tới bây giờ; nói một việc cứ kéo dài suốt khoảng thời gian vừa qua.

Phương ngữ Nam Bộ
tự nhủđộng từ

Nói với chính mình trong bụng, tự dặn lấy mình.

Phương ngữ Nam Bộ
tự phụđộng từ; tính từ

Cho rằng mình giỏi, mình hơn người, rồi lấy đó làm kiêu.

Tiếng Việt phổ thông
tự thúđộng từ

Tự mình nhận ra và nói ra điều mình vẫn giấu hay chưa chịu nhìn nhận, như lỗi của mình hay lòng thiệt của mình.

Tiếng Việt phổ thông
tự tinđộng từ

Tin ở sức mình, nên dám làm và không rụt rè.

Tiếng Việt phổ thông
tự tôntính từ; danh từ

Coi mình là hơn người, là đáng trọng hơn kẻ khác; hay nằm trong lối nói tự tôn mặc cảm, mặc cảm tự tôn.

Tiếng Việt phổ thông
tự vậnđộng từ

Là tự mình làm cho mình chết, tiếng cũ gốc Hán dùng nhiều trong văn xuôi miền Nam nửa đầu thế kỷ hai mươi.

Phương ngữ Nam Bộ
chối từđộng từ

Không nhận, không chịu theo lời mời hay lời nhờ của người khác.

Phương ngữ Nam Bộ
danh từdanh từ

Là chữ dùng để gọi một thứ, và trong văn Nam Bộ nó thường có nghĩa rộng là cái tên gọi, cái tiếng người ta đặt ra, chớ không riêng nghĩa nhà trường.

Tiếng Việt phổ thông
danh tựdanh từ

Tên riêng đặt thêm cho một người, khác với tên thiệt, như tên thầy đặt cho học trò giỏi.

Tiếng Việt phổ thông
động từdanh từ

Tiếng dùng để chỉ việc làm của người, của vật, như ăn, thấy, yêu, hứng; một loại tiếng trong văn phạm.

Tiếng Việt phổ thông
hiền từtính từ

Là hiền và thương người, cái hiền có lòng thương trong đó, nên hầu như luôn dùng để tả gương mặt.

Tiếng Việt phổ thông
ngay từcụm từ

Liền từ một lúc nào đó trở đi, nhấn cho thấy sự việc đã có từ sớm chớ không đợi tới sau.

Phương ngữ Nam Bộ
nhân từtính từ

Hiền lành, có lòng thương người, hay làm ơn và dễ tha thứ.

Tiếng Việt phổ thông
nhơn từtính từ; danh từ

Có lòng thương người, hiền hậu và rộng lượng với kẻ khác; đây là cách người Nam đọc chữ nhân từ.

Phương ngữ Nam Bộ
thừa tựđộng từ

Nhận lại của cha mẹ hay người trước để lại, về của cải cũng như tánh tình, thể chất; hưởng gia tài hay truyền thống.

Tiếng Việt phổ thông
trật tựdanh từ

Cái nề nếp trong đó việc nào cũng có chỗ đứng của nó.

Tiếng Việt phổ thông
từ biệtđộng từ

Chào mà đi, và cái chào nầy trang trọng hơn chào thường vì nó có xa cách.

Tiếng Việt phổ thông
từ chốiđộng từ

Là không nhận, không chịu cái người ta đưa ra, nên nó khác không ở chỗ nó là lời không có phép tắc, nói ra cho người kia nghe.

Phương ngữ Nam Bộ
từ chứcđộng từ

Xin thôi, bỏ chức vụ hay công việc mình đang giữ.

Tiếng Việt phổ thông
tự độngtrạng từ

Tự mình làm lấy một việc, không đợi ai biểu, ai nhắc hay ai ép.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 自 (56 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng