Âm: tự
Bính âm (Pinyin): zì
Tự bản thân mình; cái mũi thở.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 132 trong 214 bộ thủ Khang Hy (6 nét): Tự bản thân mình; cái mũi thở.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ tự (自): Tự bản thân mình; cái mũi thở.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 自 (40)
Do ý mình, không ai ép và không ai xúi; cũng dùng để nhường quyền định.
Chữ viết của người thời rất xưa, nay không còn ai dùng, muốn đọc phải dò tìm.
Nối dòng của cha mẹ và lãnh phần của cải cha mẹ để lại.
Bắt đầu tính từ một mốc, mốc đó có thể là một ngày hoặc một chỗ.
Cái thương mình, cái lòng không chịu để ai coi rẻ mình.
Lòng thương xót chúng sanh, rộng lượng tha thứ, theo như lời Phật dạy.
Bỏ hẳn, không giữ, không theo đuổi hay không làm nữa một điều mình từng có hay từng làm.
Là cái quyền muốn làm gì thì làm, không ai buộc, và trong tiếng Nam Bộ nó cũng đứng làm trạng từ nghĩa là cứ việc, không phải xin phép.
Mọi việc đã xảy ra, từ đầu tới cuối; đầu đuôi câu chuyện.
Là chậm và đều, không gấp, và trong tiếng Nam Bộ nó cũng là lời khuyên: đi từ từ nghĩa là đừng nóng, cứ để vậy mà tới.
Tự mình chống đỡ, giữ lấy thân khi bị ai hay cái gì làm hại, ăn hiếp hay nói oan cho mình.
Thưa với chủ nhà một tiếng rồi xin phép ra về.
Nói lời chia tay rồi đi, bỏ chỗ đó mà đi.
`Mạo từ` là thuật ngữ ngôn ngữ học tương ứng `article`: từ chức năng đi với danh ngữ để biểu thị các phân biệt ngữ pháp như xác định/bất định theo hệ thống từng ngôn ngữ. Trong tiếng Anh, `a/an` là mạo từ bất định và `the` là mạo từ xác định; `a/an` dùng với danh từ đếm được số ít, còn `the` có phạm vi rộng hơn, kể cả số nhiều và không đếm được khi danh ngữ xác định. Có trường hợp không dùng mạo từ (`zero article`). Không áp quy tắc tiếng Anh cho mọi ngôn ngữ và không tự gọi mọi từ đứng trước danh từ tiếng Việt là mạo từ. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Ngữ pháp tiếng Anh: article: a, an, the; zero article. A/an bất định; the xác định; zero article là vắng mạo từ trong môi trường thích hợp.
Lá thơ qua lại giữa người nầy với người kia; giấy gởi tới nhận về.
Cách sắp đặt cái nào trước cái nào sau, đâu ra đó, không lộn xộn.
Tự cho mình hay giỏi, lấy làm đắc ý và khoe vẻ hài lòng ra mặt.
Là chào mà đi, nên nó khác chào ở chỗ nó là lời chào lúc rời khỏi, và nó luôn kèm cái ý rằng người ta sắp không còn ở đây.
Hãnh diện về mình hay về cái của mình, thấy đó là điều đáng khoe.
Từ lúc nãy, từ một lúc trước cho tới bây giờ; nói một việc cứ kéo dài suốt khoảng thời gian vừa qua.
Nói với chính mình trong bụng, tự dặn lấy mình.
Cho rằng mình giỏi, mình hơn người, rồi lấy đó làm kiêu.
Tự mình nhận ra và nói ra điều mình vẫn giấu hay chưa chịu nhìn nhận, như lỗi của mình hay lòng thiệt của mình.
Tin ở sức mình, nên dám làm và không rụt rè.
Coi mình là hơn người, là đáng trọng hơn kẻ khác; hay nằm trong lối nói tự tôn mặc cảm, mặc cảm tự tôn.
Là tự mình làm cho mình chết, tiếng cũ gốc Hán dùng nhiều trong văn xuôi miền Nam nửa đầu thế kỷ hai mươi.
Không nhận, không chịu theo lời mời hay lời nhờ của người khác.
Là chữ dùng để gọi một thứ, và trong văn Nam Bộ nó thường có nghĩa rộng là cái tên gọi, cái tiếng người ta đặt ra, chớ không riêng nghĩa nhà trường.
Tên riêng đặt thêm cho một người, khác với tên thiệt, như tên thầy đặt cho học trò giỏi.
Tiếng dùng để chỉ việc làm của người, của vật, như ăn, thấy, yêu, hứng; một loại tiếng trong văn phạm.
Là hiền và thương người, cái hiền có lòng thương trong đó, nên hầu như luôn dùng để tả gương mặt.
Liền từ một lúc nào đó trở đi, nhấn cho thấy sự việc đã có từ sớm chớ không đợi tới sau.
Hiền lành, có lòng thương người, hay làm ơn và dễ tha thứ.
Có lòng thương người, hiền hậu và rộng lượng với kẻ khác; đây là cách người Nam đọc chữ nhân từ.
Nhận lại của cha mẹ hay người trước để lại, về của cải cũng như tánh tình, thể chất; hưởng gia tài hay truyền thống.
Cái nề nếp trong đó việc nào cũng có chỗ đứng của nó.
Chào mà đi, và cái chào nầy trang trọng hơn chào thường vì nó có xa cách.
Là không nhận, không chịu cái người ta đưa ra, nên nó khác không ở chỗ nó là lời không có phép tắc, nói ra cho người kia nghe.
Xin thôi, bỏ chức vụ hay công việc mình đang giữ.
Tự mình làm lấy một việc, không đợi ai biểu, ai nhắc hay ai ép.