Âm: qua
Bính âm (Pinyin): gē
Cây giáo, vũ khí chiến đấu ngày xưa.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 戈 (5 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 62 trong 214 bộ thủ Khang Hy (4 nét): Cây giáo, vũ khí chiến đấu ngày xưa.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ qua (戈): Cây giáo, vũ khí chiến đấu ngày xưa.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 戈 (25)
Đi từ bên nầy sang bên kia, đi ngang một nơi; nói thời gian là đã trôi đi (hôm qua, mấy năm qua); còn là thông qua một người hay một phương tiện, vượt được một chặng khó; trong lời Nam Bộ, qua là tiếng tự xưng của người lớn, người chồng, người anh với người dưới.
Vung, đưa tay hay một vật qua lại một khoảng (quơ tay, quơ gậy); chụp lấy, vơ lấy vội món ở trong tầm (quơ lấy, quơ sạch); gom nhặt, kiếm lượm từng chút (quơ củi, quơ đầu nầy tạm đầu kia); trong bâng quơ là vu vơ, không nhắm vô đâu.
Không xét tới nữa, dùng cho cái lỗi thì là tha, cho cái dịp thì là để lỡ.
Làm cho có, làm lướt cho xong, không đi vô chi tiết.
Là cái ngày liền trước ngày nay, và tiếng qua ở sau nghĩa là đã trôi rồi, nên nó chỉ một mốc chớ không phải một khoảng.
Khổ qua (chữ 苦瓜) là cây dây leo và trái có vị đắng, da sần, nơi khác gọi mướp đắng; người Nam Bộ hay nấu canh khổ qua, khổ qua hầm thịt.
Chết, nói theo lối nhẹ và trọng, dùng cho người mình kính.
Là làm cho có làm cho xong, không kỹ không hết lòng, nên nó luôn hàm cái chê là làm cốt cho qua.
Lướt qua rất nhanh như tia chớp; ở Nam Bộ cũng là tạt ngang qua một chỗ trong chốc lát.
Đi thẳng ngang qua một khoảng, không vòng, không theo lối có sẵn.
Là đi ngang rồi ra hẳn phía bên kia; nó cũng dùng cho thời gian, qua khỏi Tết, qua khỏi thời đau khổ; nói về cơn bệnh, cơn nguy thì là vượt qua được, thoát được; và không qua khỏi mắt ai là không lọt khỏi sự để ý của người đó.
Đi từ bờ bên nầy qua bờ bên kia một con sông, thường bằng ghe, đò hay xuồng.
Đi hết một quãng thời gian hoặc một cảnh ngộ, chịu nó rồi mới ra khỏi nó.
Đi băng ngang khỏi một cái chắn hoặc một cái khó, ra tới bên kia.
Chỉ có vậy thôi, không hơn; tiếng hạ một chuyện xuống cho nó nhỏ lại.
Qua theo bề ngang, từ bên nầy qua bên kia một chỗ, hay lướt qua trước một chỗ mà không dừng lại.
Đi thấu qua, lọt qua từ bên nầy sang bên kia của một vật hay một khoảng.
Ăn ít, ăn cho có, ăn lấy lệ vì không đói, không ngon miệng hay đang lo chuyện khác.
Qua rất nhanh rồi mất, vừa thấy vừa nghĩ tới là đã hết.
Khoảng vài năm vừa trôi qua tính tới lúc đang nói, thường nói về những gì đã xảy ra hay đã thay đổi trong thời gian đó.
Chỉ là, thiệt ra cũng chỉ vì; dùng để nói cái lý do hay cái bản chất đơn giản đằng sau một việc tưởng lớn.
Đi qua trước một chỗ hay một người rồi đi luôn, không dừng lại, có khi phải băng qua chỗ đó mới tới nơi mình muốn.
Là người đi ngang mà mình không biết là ai, nên trong truyện nó là cái đám mắt vô danh mà nhân vật sợ bị dòm, tức là hình cụ thể của chữ thiên hạ.
Người hay xe đi tới đi lui đông đúc, nối nhau không ngớt, làm cho con đường hay khúc sông nhộn nhịp.
Một ý chợt tới trong đầu rồi đi mau, không ở lâu, mà có khi làm người ta đổi ý hay làm liền một việc.