Âm: điền
Bính âm (Pinyin): tián
Ruộng đất cày cấy thẳng cánh cò bay.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 田 (7 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 102 trong 214 bộ thủ Khang Hy (5 nét): Ruộng đất cày cấy thẳng cánh cò bay.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ điền (田): Ruộng đất cày cấy thẳng cánh cò bay.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 田 (8)
Sổ bộ ghi đất ruộng dùng trong việc quản lý hành chánh thời trước; thầy ký bạ điền là người giữ sổ nầy.
Là người mướn ruộng của người khác mà cày, nên nó đứng đối với chủ điền, và hai bên ràng nhau bằng một tờ tá.
Người có ruộng mà cho người khác mướn làm, ăn phần lúa của đám ruộng đó.
Đo ruộng đất cho biết rộng hẹp, ranh giới ra sao, để ghi vô sổ bộ và tính thuế.
Người có ruộng cho người khác mướn làm, một hàng người trong làng xưa.
Sở đất lớn khai ra để trồng trọt.
Nhóm môn thể thao gồm chạy, nhảy, ném, tập cho thân thể nở nang, khỏe mạnh.
Người làm chủ rất nhiều ruộng đất, cả trăm cả ngàn mẫu, cho tá điền mướn làm, nhứt là ở miền Tây Nam Kỳ thời trước.