青
Bộ thủ #174 Khang Hy

Âm: thanh

Bính âm (Pinyin): qīng

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ青Bộ Thanh (Màu xanh biếc của mây trời và cỏ non.)
Số nét8 nét
Phân loạiBộ thủ #174
Từ vựng liên kết49 từ
Bộ thủ Khang Hy thứ 174 trên 2148 nét

Màu xanh biếc của mây trời và cỏ non.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Bộ thứ 174 trong 214 bộ thủ Khang Hy (8 nét): Màu xanh biếc của mây trời và cỏ non.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mẹo nhớ hình tượng trực quan

Bộ thanh (青): Màu xanh biếc của mây trời và cỏ non.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 青 (40)

Xem tất cả từ điển
ký lụcdanh từ

Người làm việc giấy tờ trong một sở thời trước, chức phải thi mới được.

Tiếng Việt phổ thông
lam lũtính từ

Là làm ăn cực khổ và nó hằn ra trên áo trên da, nên nó nói cả cái nghèo lẫn cái siêng, khác nghèo suông.

Phương ngữ Nam Bộ
lạy lụcđộng từ

Lạy van, nài nỉ hạ mình hết mức để xin người ta điều gì.

Phương ngữ Nam Bộ
lục đụcđộng từ, tính từ

Loay hoay làm việc gì, có tiếng động khe khẽ (lục đục dưới bếp); quanh quẩn, ru rú ở nhà không đi đâu; lục tục kéo nhau theo sau; và bất hòa, xích mích với nhau.

Phương ngữ Nam Bộ
lục lạcdanh từ

Lục lạc là cái chuông nhỏ hay vật rỗng có hột bên trong, đeo ở cổ bò, cổ ngựa hay dây cương, khua lên thành tiếng khi con vật đi.

Phương ngữ Nam Bộ
lục lạođộng từ

Là mở ra tìm khắp chỗ cho bằng được, nên nó khác tìm suông ở chỗ nó lật lên bới xuống, không nề nếp gì.

Phương ngữ Nam Bộ
xanh lơtính từ

Màu xanh da trời nhạt, trong trẻo.

Phương ngữ Nam Bộ
âm thanhdanh từ

Tiếng nghe được, chữ trang trọng hơn chữ tiếng, dùng cho nhạc và cho cảnh.

Tiếng Việt phổ thông
cây xanhdanh từ

Cây cối còn lá xanh tươi, nhứt là cây trồng dọc đường, trong phố hay quanh nhà cho bóng mát.

Tiếng Việt phổ thông
danh lamdanh từ

Ngôi chùa có tiếng; thường đi chung với thắng cảnh để nói chùa đẹp, nơi đẹp có tiếng.

Tiếng Việt phổ thông
đậu xanhdanh từ

Là thứ đậu hột nhỏ màu xanh, nấu cháo nấu chè, và ở Nam Bộ nó là món ăn bình dân nhứt, vừa ăn no vừa ăn chơi.

Phương ngữ Nam Bộ
lục bìnhdanh từ

Tên Nam Bộ của cây thủy sinh nổi trôi từng giề trên sông rạch, lá xanh bông tím (bèo lục bình); và là tên chiếc bình lớn bằng sứ, gốm, dáng cao, chưng trên bàn thờ, trong nhà (cũng gọi lộc bình).

Phương ngữ Nam Bộ
lục lăngdanh từ, tính từ

Lục lăng là hình có sáu cạnh, sáu góc, cách gọi cũ của lục giác; đá lục lăng là đá đẽo thành khối sáu cạnh.

Phương ngữ Nam Bộ
lục soátđộng từ

Tìm kiếm kỹ khắp một chỗ, lật từng thứ ra xem, thường để tìm người, đồ vật hay chứng cớ.

Phương ngữ Nam Bộ
lục tỉnhdanh từ

Tiếng Hán Việt 六省, sáu tỉnh: sáu tỉnh Nam Kỳ thời Nguyễn (Nam Kỳ lục tỉnh), nói rộng là cả đất Nam Kỳ; trong lời người Sài Gòn xưa, dưới Lục Tỉnh còn là miệt tỉnh, thôn quê miền Nam đối với Sài Gòn.

Phương ngữ Nam Bộ
lục trầndanh từ

Lục trần là thuật ngữ nhà Phật chỉ sáu cảnh bên ngoài mà sáu căn tiếp xúc: sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; người tu phải gỡ, rửa lục trần mới giải thoát.

Phương ngữ Nam Bộ
màu xanhdanh từ

Màu của lá và của trời, một chữ tiếng Việt trùm cả hai màu tiếng Anh gọi riêng.

Phương ngữ Nam Bộ
mét xanhtính từ

Nước da tái nhợt, ngả qua màu xanh, không còn chút hồng hào, thường vì đau ốm lâu ngày hay mệt mỏi.

Phương ngữ Nam Bộ
tái xanhtính từ

Mặt trắng xanh ra, hết máu, vì sợ, vì giận hay vì đau.

Phương ngữ Nam Bộ
tham lamtính từ

Muốn lấy cho nhiều quá phần của mình, lấy rồi vẫn còn muốn nữa.

Tiếng Việt phổ thông
thanh nữdanh từ

Người con gái còn trẻ, đã lớn; hay nói cặp với thanh niên để chỉ chung lớp trai gái trẻ.

Tiếng Việt phổ thông
xanh méttính từ

Nói nước da hay gương mặt tái đi, xanh lợt, không còn chút hồng hào, vì bịnh, vì đói hay vì sợ.

Phương ngữ Nam Bộ
xanh xaotính từ

Da dẻ tái xanh, thiếu máu, thiếu sức sống, thường vì đau ốm, mệt nhọc hay buồn khổ.

Phương ngữ Nam Bộ
thanh caotính từ; danh từ

Trong sạch và ở trên cái tầm thường, nói về chí và về lối sống.

Tiếng Việt phổ thông
thanh nhãtính từ

Coi nhẹ nhàng mà lịch sự, không thô không xẵng, từ tiếng nói tới dáng đi.

Tiếng Việt phổ thông
thanh taotính từ

Thanh nhã, trong trẻo mà cao quý, không tầm thường; hay nói về giọng, tiếng đờn hay lời văn.

Tiếng Việt phổ thông
trời xanhdanh từ

Bầu trời lúc quang đãng, màu xanh, thường làm nền cho mây, trăng, sao hay chim bay.

Phương ngữ Nam Bộ
xanh tươitính từ

Nói về cây cỏ, xanh mướt và tươi tốt, đầy sức sống.

Tiếng Việt phổ thông
xanh xanhtính từ

Hơi xanh, xanh nhè nhẹ, nhứt là khi nhìn từ xa; cũng đứng trong lối nói xanh xanh đỏ đỏ để tả nhiều màu lòe loẹt.

Phương ngữ Nam Bộ
xuân xanhdanh từ

Tuổi trẻ, thời thanh xuân của một người, nhứt là người con gái.

Phương ngữ Nam Bộ
đồng thanhtrạng từ

Nhiều người cùng cất tiếng nói một lời, một lượt với nhau.

Tiếng Việt phổ thông
phát thanhđộng từ

Truyền tiếng nói, âm nhạc qua sóng vô tuyến hay phát ra từ máy cho người nghe.

Tiếng Việt phổ thông
thanh bạchtính từ

Trong trẻo, sạch sẽ; nói bầu trời quang đãng không mây, hay nói tấm lòng, cuộc sống trong sạch không vết nhơ.

Tiếng Việt phổ thông
thanh bìnhtính từ

Yên ổn, không có loạn lạc, người người sống êm đềm.

Tiếng Việt phổ thông
thanh lịchtính từ

Đẹp một cách nhã nhặn, sang mà không lòe loẹt, thô kệch; nói về người, dáng điệu, cũng nói về cảnh vật.

Tiếng Việt phổ thông
thanh liêmtính từ

Trong sạch trong việc công, không ăn hối lộ, không lấy của dân; thường nói về người làm quan, làm việc nhà nước.

Tiếng Việt phổ thông
thanh niêndanh từ

Là người con trai còn trẻ, và trong văn Nam Bộ nó hầu như luôn chỉ một người chớ không chỉ cả lớp tuổi, nên nó cần một tiếng đếm ở trước.

Tiếng Việt phổ thông
thanh thảntính từ

Nhẹ nhõm, yên ổn trong lòng, không lo buồn, không vướng bận điều gì.

Tiếng Việt phổ thông
thanh tịnhtính từ

Vắng, lặng, trong sạch, không có gì làm xao.

Tiếng Việt phổ thông
thanh toánđộng từ

Trả cho xong một khoản tiền; lo cho dứt một việc còn dang dở.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 青 (9 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng