支
Bộ thủ #65 Khang Hy

Âm: chi

Bính âm (Pinyin): zhī

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ支Bộ Chi (Cành nhánh cây cối; nâng đỡ, chi trả.)
Số nét4 nét
Phân loạiBộ thủ #65
Từ vựng liên kết44 từ
Bộ thủ Khang Hy thứ 65 trên 2144 nét

Cành nhánh cây cối; nâng đỡ, chi trả.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Bộ thứ 65 trong 214 bộ thủ Khang Hy (4 nét): Cành nhánh cây cối; nâng đỡ, chi trả.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mẹo nhớ hình tượng trực quan

Bộ chi (支): Cành nhánh cây cối; nâng đỡ, chi trả.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 支 (27)

Xem tất cả từ điển
xàiđộng từ

Là bỏ tiền ra mà dùng (ăn xài, tiêu xài), và rộng hơn là đem một vật ra dùng (xài đồ, còn xài được); trong Nam nói xài chớ ít nói theo lối phổ thông.

Phương ngữ Nam Bộ
dự chidanh từ

Các khoản tiền tính trước là sẽ phải xài trong một thời gian sắp tới; cũng nói việc tính trước như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
chia lyđộng từ; danh từ

Xa nhau, rời nhau mỗi người một ngả, nhứt là giữa những người thân thương; cũng chỉ cảnh, lúc phải xa nhau.

Phương ngữ Nam Bộ
chia rẽđộng từ

Làm cho những người vốn ở chung, thương nhau phải xa nhau; trong văn xưa cũng có nghĩa là xa nhau, chia tay.

Phương ngữ Nam Bộ
chi cấpđộng từ

Xuất tiền, xuất của trong kho ra mà phát cho người được lãnh, như lương bổng của người làm việc quan.

Tiếng Việt phổ thông
chi hếttiểu từ cuối câu

Là tiếng đặt cuối câu phủ định để chặn cho hết, nghĩa là không một chút nào, không một cái nào, giọng Sài Gòn nói chi chớ không nói gì.

Phương ngữ Nam Bộ
chi phídanh từ

Số tiền phải bỏ ra để lo cho một việc; các khoản tốn kém.

Tiếng Việt phổ thông
chớ chiliên từ

Lời Nam Bộ và văn cũ mở một điều ước trái với thực tế, nghĩa là giá như, phải chi, ước gì (chớ chi hồi trước tôi nghe lời thì đâu đến nỗi).

Phương ngữ Nam Bộ
hèn chitrạng từ

Là tiếng mở đầu câu khi người ta vừa hiểu ra nguyên do của một chuyện đã thấy trước đó, nghĩa là thôi thì đúng rồi, ra là vậy.

Phương ngữ Nam Bộ
mần chicụm từ nghi vấn

Mần chi là cách hỏi trong lời vùng, mần là làm, chi là gì: hỏi làm gì, để làm gì, hay dùng phản vấn làm chi cho mắc công.

Phương ngữ Nam Bộ
chia sớtđộng từ

Chia bớt cho nhau, cùng gánh vác hay cùng hưởng với người khác.

Phương ngữ Nam Bộ
chi phốiđộng từ

Có sức nắm lấy và khiến người ta nghĩ, làm theo một hướng nào đó, dầu người đó không hay hoặc không muốn.

Tiếng Việt phổ thông
chi tiếtdanh từ

Một điều nhỏ, một phần nhỏ trong một chuyện, một vật, một việc; từng điểm nhỏ góp lại thành cái chung.

Tiếng Việt phổ thông
chi tiêuđộng từ; danh từ

Bỏ tiền ra xài cho việc ăn ở, cho các việc cần trong nhà; cũng là các khoản tiền xài ra như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
chưa chitrạng từ

Là mới đó chưa được bao lâu, chưa kịp làm gì hết mà chuyện sau đã tới rồi, nói ra với ý lấy làm lạ hoặc không bằng lòng.

Phương ngữ Nam Bộ
lia chiatính từ; trạng từ

Tính từ/trạng từ phương ngữ Nam Bộ tả cảnh lu bù, liên tục, hết việc, cuộc hẹn, người hay sự kiện này tới cái khác trong một khoảng thời gian: one thing after another, back-to-back, constantly busy. `Họp hành lia chia`, `khách khứa lia chia` nhấn mật độ và chuỗi nối tiếp, không tự kết luận công việc lộn xộn, kém hiệu quả, khách không được chào đón, người sắp xếp tệ hay ai đã kiệt sức. Phân biệt `lia lịa` tả chính động tác lặp rất nhanh trong thời đoạn ngắn; `tía lia` thường tả nói không ngớt. Chưa có hồ sơ chữ Hán Nôm đủ kiểm chứng.

Phương ngữ Nam Bộ
phải chiliên từ

Là tiếng mở đầu một câu ước điều trái với sự thiệt đã xảy ra, nghĩa là giả như hồi đó được vậy thì nay đã khác.

Phương ngữ Nam Bộ
chia buồnđộng từ

Tỏ lòng thương cảm, cùng chịu nỗi buồn với người gặp chuyện không may, nhứt là khi có tang.

Phương ngữ Nam Bộ
chi phiếudanh từ

Tờ giấy của ngân hàng, người có tiền gởi ký vô để biểu ngân hàng trả một số tiền cho người cầm giấy; cũng kêu là sét.

Tiếng Việt phổ thông
huống chiliên từ

Là tiếng nối để nói rằng điều sắp kể còn đúng hơn nữa, vì cái nhẹ hơn đã vậy thì cái nặng hơn khỏi phải bàn.

Tiếng Việt phổ thông
hèn chi màquán ngữ

Lời nói lúc chợt hiểu ra nguyên do của một chuyện mình đã thấy mà trước đó còn lấy làm lạ, giống như thảo nào hay bởi vậy nên.

Phương ngữ Nam Bộ
mắc mớ chicụm từ nghi vấn

Mắc mớ chi là cụm phản vấn trong lời Nam Bộ, nghĩa là việc gì mà, vì cớ gì mà, can hệ gì mà; người nói ngụ ý việc đó không đáng làm hay không dính dáng tới người kia.

Phương ngữ Nam Bộ
chưa chi đãquán ngữ (phó từ)

Mới bắt đầu, chưa có gì mà đã xảy ra chuyện đó rồi, sớm hơn người ta nghĩ.

Phương ngữ Nam Bộ
chia gia tàicụm động từ

Đem tiền bạc, ruộng vườn, nhà cửa của cha má hay người trong nhà để lại mà chia cho các con, các người được hưởng.

Phương ngữ Nam Bộ
huống chi làliên từ

Dùng để nói rằng trường hợp sau còn dễ xảy ra hơn, còn đương nhiên hơn trường hợp trước, nên trước đã vậy thì sau càng phải vậy.

Phương ngữ Nam Bộ
không nói chi hếtcụm động từ

Không nói một lời nào cả, cứ lặng thinh, theo cách nói của người Nam.

Phương ngữ Nam Bộ
thập phân chi nhứtcụm từ chỉ phân số

Thập phân chi nhứt 十分之一 nghĩa là một phần trong mười phần, tức `1/10` hay `10%` của một đại lượng đã nêu. Cú pháp Hán văn đặt mẫu số trước rồi dùng `chi` 之 nối tử số: thập phân (mười phần) + chi (của) + nhứt (một). Hồ Biểu Chánh dùng cụm nầy trong điều khoản tiền huê hồng tính trên phần lời; đó là ngữ cảnh áp dụng, không phải nghĩa cố định của cụm. Không cắt thành `chi nhứt`, không nhập `thập phân` nghĩa hệ số thập phân hiện nay và không tự tính số tiền khi chưa biết đại lượng nền.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 支 (17 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng