Âm: giác
Bính âm (Pinyin): jiǎo
Cái sừng nhọn hoắt; góc cạnh chiếc bàn.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 148 trong 214 bộ thủ Khang Hy (7 nét): Cái sừng nhọn hoắt; góc cạnh chiếc bàn.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ giác (角): Cái sừng nhọn hoắt; góc cạnh chiếc bàn.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 角 (12)
Oái oăm, trái khoáy, làm khó hay trêu người một cách không cần thiết (hỏi cắc cớ, chơi cắc cớ); còn chỉ việc tự dưng, bất tử mà làm một điều gì (nếu ai cắc cớ hỏi).
Điều mình thấy, nghe hay tin là có thiệt mà thiệt ra không có; sự tưởng lầm.
Hình có tám cạnh, tám góc; cũng nói món đồ, cái nhà làm theo hình đó.
Làm hay nghĩ mà chính mình không hay biết, không cố ý.
Là cái biết tới từ thân hoặc từ lòng mà chưa thành ý nghĩ, nên nó vừa nói cái nóng lạnh trên da vừa nói cái linh cảm mơ hồ.
Thấy ra lẽ phải mà bỏ điều sai mình đang theo; cũng nói làm cho người khác thấy ra như vậy.
Để ý coi chừng, không vội tin, để khỏi bị gạt hay bị hại.
Cái trong thân thể giúp con người biết được chuyện chung quanh: mắt để thấy, tai để nghe, mũi để hửi, lưỡi để nếm, da để rờ.
Sức ngửi của cái mũi, nhờ đó mà nhận ra mùi nầy mùi kia.
Tìm ra cái đang bị giấu, làm cho chuyện kín lộ ra ngoài.
Thấy trong lòng như là có chuyện gì đó mà chưa chắc là thiệt, hay thấy một cảm xúc dâng lên trong người.
Cụm khẩu ngữ Nam Bộ chỉ việc chắt chiu, góp nhặt, dành dụm từng đồng nhỏ qua thời gian; có khi mang ý chê lối bo bo quá chi li.