牙
Bộ thủ #92 Khang Hy

Âm: nha

Bính âm (Pinyin): yá

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ牙Bộ Nha (Răng nanh chim muông, răng người.)
Số nét4 nét
Phân loạiBộ thủ #92
Từ vựng liên kết12 từ
Bộ thủ Khang Hy thứ 92 trên 2144 nét

Răng nanh chim muông, răng người.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ nha 牙, nghĩa là răng.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 牙 (9)

Xem tất cả từ điển
ngàdanh từ, tính từ

Chiếc răng dài nhô ra của voi, ngà voi là món hàng quý; chất ngà dùng chạm đồ (bàn toán ngà, tượng ngà); màu trắng ngà, trắng pha vàng nhạt; trong ngọc ngà là của quý; tháp ngà là chỗ người ta xa lánh đời.

Phương ngữ Nam Bộ
à nhatổ hợp tiểu từ

Tổ hợp đặt cuối câu nói để nhấn điều muốn người nghe lưu ý, nhứt là khi nhắc nhở, ngăn dặn hay nói trước cho người kia biết.

Tiếng Việt phổ thông
ngà ngàtính từ

Ngà ngà là mới hơi say, chếnh choáng vì rượu; cũng tả màu vàng rất nhạt, trắng ngả vàng như màu ngà.

Phương ngữ Nam Bộ
ngọc ngàdanh từ; tính từ

Ngọc và ngà, nói chung những món quý giá như châu báu; cũng dùng để khen cái gì trắng trong, đẹp như ngọc.

Phương ngữ Nam Bộ
bồ đào nhadanh từ riêng

Tên nước ở tây Âu châu, trên bán đảo Iberia; người Bồ Đào Nha tới buôn bán ở miền Nam trước người Pháp, và các cố đạo của họ sớm ghi tên đất ta bằng chữ La Tinh.

Phương ngữ Nam Bộ
say máu ngàtính từ, động từ

`Say máu ngà` là cách nói cũ/hiếm chỉ trạng thái cay cú, hăng tiết, hết sợ và cứ lao tiếp vô cuộc ăn thua, đặc biệt khi đã thua và muốn gỡ (*carried away by competitive fury; pressing on to recoup a loss*). Trang từ điển giải trực tiếp bằng thí dụ người thua ít ván bài rồi càng đặt to hơn; vì vậy phải đặt ở trường cờ bạc/ăn thua và leo thang quyết định, không hiểu `ngà` là màu trắng ngà, ngà voi hay trạng thái hơi say. Cụm không tự chứng minh mất hoàn toàn kiểm soát, rối loạn cờ bạc, nợ, gian lận, bạo lực, ý định phạm tội hoặc miễn trách nhiệm. Không được dùng nghĩa từ chỉ từ nhan đề bài thơ cùng tên của Hàn Mặc Tử; đó là một tên tác phẩm cần phân tích riêng. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện đại, `cay cú`, `hăng máu`, `ham gỡ`, `thua rồi càng xuống tay lớn` rõ hơn. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích mặt chữ trực tiếp cho toàn cụm.

Phương ngữ Nam Bộ
say ngà ngàtính từ

`Say ngà ngà` là mới hơi chếnh choáng hoặc bắt đầu cảm thấy tác động của rượu bia (*slightly drunk, mildly tipsy*). Đây là mức mô tả cảm nhận và biểu hiện, không tương ứng một nồng độ cồn cố định, không bảo đảm phản xạ, phán đoán hoặc khả năng lái xe vẫn an toàn; chữ `hơi` không phải giấy chứng nhận tỉnh táo. Cụm không tự cho biết đã uống bao nhiêu, có bệnh hay dùng thuốc khác, khả năng đồng thuận hoặc trách nhiệm. `Ngà ngà` còn có nghĩa màu hơi ngà ở trang riêng; khi đi sau `say`, nghĩa say nhẹ đã rõ. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `hơi xỉn`, `xỉn xỉn`, `có men`, `lâng lâng` có thể gần nghĩa nhưng `lâng lâng` còn dùng cho cảm xúc/choáng không do rượu. Phân biệt `say ngà ngà` với `say mềm` mức nhấn nặng hơn và `ngà ngà màu` không liên quan rượu. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn cụm.

Phương ngữ Nam Bộ
tây ban nhadanh từ riêng

Tây Ban Nha, nước ở tây nam Âu châu. Học giả miền Nam nhắc tên nầy vì các cố đạo của họ từng ghi tên đất của ta bằng chữ La Tinh, và vì tàu của họ từng được ưu tiên thuế bến.

Phương ngữ Nam Bộ
guốc ngù ngàdanh từ (tên giày dép Sài Gòn xưa)

Guốc ngù ngà là kiểu guốc không quai từng thịnh hành ở Sài Gòn và Nam Bộ xưa. Trên mặt guốc, gần phía đầu bàn chân, có một trụ nhỏ gọi là ngù; người mang kẹp trụ đó giữa hai ngón chân để giữ guốc. Chú thích trong Ai làm được dùng dạng guốc gù ngà và nói gù/ngù tròn bằng ngà voi, có chân ren để vặn vô guốc; Bình Nguyên Lộc dùng guốc ngù ngà và phân biệt mẫu ngù bằng đồng với mẫu bằng ngà. Vì vật liệu của trụ có thể thay đổi theo mẫu và thời kỳ, ngà trong tên không đủ để kết luận toàn đôi guốc làm bằng ngà. Nguồn gốc xa hơn của kiểu guốc còn có nhiều lời kể khác nhau, từ Chợ Lớn và Hạ Châu tới sự so sánh với paduka Ấn Độ, nên VietLayers ghi là chưa ngã ngũ thay vì biến một giả thuyết thành sự thiệt.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 牙 (3 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng