Âm: dự
Bính âm (Pinyin): yù
Nghĩa chữ
Lo liệu trước, sẵn sàng từ sớm; tham gia, can dự (dự thính, dự bị, dự phòng, dự đoán, tham dự).
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 予 (dư: cho, ban cho, mượn âm đọc) bên trái, và 頁 (hiệt: đầu người, suy nghĩ tính toán) bên phải làm bộ thủ.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Lo liệu chuẩn bị sẵn trong đầu 頁 để dành 予 cho tương lai là chữ dự 預 (dự bị, dự thính, dự phòng).
Cùng âm đọc, khác mặt chữ và khác nghĩa
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 預 (20)
Là dùng dằng chưa quyết, nên nó luôn nhận một khoảng thời gian ở sau: do dự giây lát, do dự rất lâu, do dự đến sáu tháng.
Nói lớp học, năm học mở ra để sửa soạn cho học trò trước khi vô chương trình chánh.
Là dừng lại một chút chưa chịu nói hoặc chưa chịu làm, vì trong bụng còn hai đường chưa biết chọn đường nào.
Dính vô, xen vô một việc; có liên quan tới việc đó.
Nói trước cho biết chuyện gì sắp tới, có thể xảy ra, để người ta liệu mà lo.
Các khoản tiền tính trước là sẽ phải xài trong một thời gian sắp tới; cũng nói việc tính trước như vậy.
Tính sẵn, sắp sẵn từ trước những gì sẽ cần cho một việc sắp tới.
Để dành sẵn, cất một mớ để khi cần thì có.
Cái tiếng tốt của một người trước mắt người khác, thứ phải giữ và có thể mất; cũng là cái vinh dự, cái thể diện được người kính; đứng sau danh từ thì chỉ thứ dành để tôn vinh (ghế danh dự, bảng danh dự).
Là cái mình tính sẵn trong đầu sẽ làm, và cũng dùng như động từ nghĩa là tính trước như vậy.
Đoán trước một việc sẽ xảy ra ra sao, dựa trên những gì mình biết hay thấy.
Tính trước, đoán trước chuyện sẽ xảy ra để liệu bề đối phó hay sắp đặt.
Soạn trước, tính trước trên giấy một việc sắp làm, chưa phải là bản chót.
Điều mình tính trước sẽ làm, kế hoạch sắp đặt sẵn.
Có mặt và có phần trong một việc chung.
Tiếng thơm, điều tốt đẹp làm cho mình được người ta nể trọng và thấy hãnh diện; cũng nói về việc đem lại tiếng thơm đó.
Lo sẵn, để dành sẵn từ trước cho một chuyện không hay có thể xảy tới.
Dự thính (預聽) có nghĩa là tham dự một buổi học, phiên tòa, hội nghị hoặc buổi diễn thuyết với tư cách người nghe để theo dõi và tiếp thu mà không có quyền biểu quyết hay lấy văn bằng chính thức.
Đứng tại chỗ mà lưỡng lự, chưa biết nên làm gì, nói gì hay đi đường nào.
Làm liền, không ngần ngừ, không đắn đo lâu, vì trong bụng đã quyết rồi.