Âm: phúc
Bính âm (Pinyin): fú
Nghĩa chữ
Điều tốt lành, may mắn, hạnh phúc do ăn ở nhân đức mà được (hạnh phúc, diễm phúc, phúc đức, phúc hậu).
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ hội ý: bên trái là bộ Thị 礻 (thần linh ban ơn che chở), bên phải gồm chữ Nhất 一, chữ Khẩu 口 (miệng ăn), và chữ Điền 田 (ruộng đất cày cấy).
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Trời ban phước lành (礻), một gia đình (一) mọi miệng ăn (口) đều có ruộng đất cày cấy (田) sống đời ấm no là chữ Phúc 福.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 福 (11)
Cách đọc Nam Bộ của phúc 福: điều lành, may mắn (có phước, vô phước); việc lành làm cho người (làm phước, phước đức); bà phước là nữ tu Công giáo; phước còn là thành tố tên người, tên đất (Bình Phước, Phước Hòa), phải giữ nguyên.
Là không có phần may, gặp chuyện khổ mà không biết vì đâu, nên người ta đổ cho cái phần của mình mỏng.
Điều may mắn tốt đẹp hiếm có, được hưởng như một ân huệ.
Là cái phước được sống êm ấm, nói như một vật ở đâu đó mà người ta phải đi tìm, phải với tới, phải hưởng.
Như làm phúc: làm việc lành, giúp người khốn khó, nuôi kẻ côi cút, bố thí, tin rằng làm phước thì được phước; đặt trước lời xin thì là lời nài khẩn khoản, như xin làm ơn, làm ơn làm phước.
Là cái vốn lành mà một nhà tích được nhờ ăn ở phải, và con cháu hưởng lại, nên nó vừa là may vừa là công.
Có phước, gặp nhiều may mắn, được hưởng điều tốt mà người khác không có.
Là cái vui bền trong đời một người, nhứt là cái vui trong nhà, chớ không phải cái vui một lát.
Được hưởng điều lành, sự sung sướng do trời Phật ban hay do công đức, do mạng số mà có.
Làm một điều tốt cho ai vì lòng thương, coi như làm việc phước đức, không mong người ta đền đáp.
Quán ngữ Nam Bộ đặt trước lời nhờ, lời xin để nài nỉ khẩn khoản hay thúc giục sốt ruột; nghĩa đen là làm việc ơn nghĩa, phước đức giúp người.