Âm: cách
Bính âm (Pinyin): gé
Tấm da thú đã thuộc; thay đổi cải cách.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 革 (1 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 177 trong 214 bộ thủ Khang Hy (9 nét): Tấm da thú đã thuộc; thay đổi cải cách.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ cách (革): Tấm da thú đã thuộc; thay đổi cải cách.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 革 (23)
Phẩm chất làm người của một người; cũng là cái vai mình đứng khi làm một việc.
Ở xa nhau và bị cái gì ngăn ở giữa; cũng nói cái lạnh nhạt giữa hai người ở gần.
Tính lùi từ bây giờ, hoặc tính ra từ chỗ nầy, tùy sau nó là thời hay chỗ.
Xa xôi, bị sông núi hay đường sá ngăn ra, đi lại thăm nhau không dễ.
Sửa đổi lại cách làm cũ cho mới hơn, hay hơn, hợp thời hơn.
Chữ Hán 骨格: vóc dáng, dáng người toát ra phong độ; rộng ra là phong thái, khí chất riêng của một người hay một thứ.
`Quy cách` là tập hợp yêu cầu về kích thước, hình dạng, cấu tạo, định dạng hoặc đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, vật liệu hay hồ sơ: *specification; prescribed format*. Từ cũng có thể chỉ cách thức, thể thức đã ấn định để làm một việc. Cần nói rõ `quy cách nào`, phiên bản nào và do tài liệu nào đặt ra; `đúng quy cách` không tự chứng minh vật đạt mọi tiêu chuẩn chất lượng, an toàn, pháp lý hay đúng nhu cầu sử dụng. Phân biệt `quy cách` với `quy trình` là chuỗi bước, `tiêu chuẩn` là tài liệu/chuẩn đánh giá rộng hơn, `quy chuẩn kỹ thuật` là khái niệm pháp lý có tính bắt buộc trong phạm vi áp dụng, và `quy chế` là hệ điều lệ cho hoạt động. Chính tả hiện hành là `quy`, còn `qui cách` là dạng cũ còn gặp. Tab ghi trọn `規格`.
Ở xa nhau, có cái gì ngăn ở giữa, không gần gũi được với nhau; cũng là khoảng chênh lệch giữa hai người hay hai nơi về tuổi tác, nhan sắc, địa vị hay lối sống.
Lấy lại chức của một người, không cho làm chức đó nữa, vì người đó có lỗi hay làm trái ý cấp trên.
Lối, kiểu riêng của một người khi làm một việc, như lối ăn nói, lối bàn luận.
Lối làm, cách làm một việc theo thứ tự và phép tắc của nó.
Chắn ở giữa làm cho hai bên tách rời nhau; theo lối bóng là làm cho người ta xa cách.
Nết na, lối ăn ở cư xử của một người, xét coi người đó tốt xấu, đáng trọng tới đâu.
Là cái nét riêng làm cho một chuyện hay một vật là nó chớ không phải cái khác, nên hay nói có tánh cách gì đó.
Cái nét riêng làm nên một cái gì, cái chất của nó.
Lối ăn ở, đối đãi với người chung quanh, cái mà người khác nhìn vô để biết tánh tình của mình.
Dáng dấp, cách ăn mặc, đi đứng và cư xử làm nên vẻ riêng của một người.
Vài ngày sau đó, tức là qua một ít ngày kể từ chuyện vừa kể; bữa là tiếng Nam chỉ ngày.
Độ xa giữa hai người, hai vật hay hai chỗ; nói bóng là sự cách biệt về tình cảm hay suy nghĩ.
Sau đó vài ngày; lối kể chuyện của người Nam, dùng chữ bữa thay cho ngày để nói một việc xảy ra mấy ngày sau việc trước.
Mang cái tính chất, cái vẻ của một thứ gì đó, nói theo lối cũ của người Nam với chữ tánh thay cho tính.
Sau một lúc khá lâu, dùng ở đầu câu để nói việc kế tiếp xảy ra khi thời gian đã trôi qua một đỗi.
Qua một lúc ngắn thì, ít lâu sau; đứng đầu câu kể để nối việc trước với việc xảy ra liền sau đó.