Âm: nguyệt
Bính âm (Pinyin): yuè
Mặt trăng vằng vặc, tháng trong năm.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 月 (4 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ nguyệt 月, nghĩa là mặt trăng, tháng.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 月 (3)
Cây đờn hai dây, thùng tròn như mặt trăng, cần dài; miền Nam kêu là đờn kìm.
Hình nửa vòng tròn, giống mặt trăng lúc chỉ còn thấy một nửa.
Trêu hoa ghẹo nguyệt là thành ngữ văn chương cũ chỉ việc tán tỉnh, ve vãn hoặc buông lời đưa đẩy về tình cảm. Văn liệu đảo thành `ghẹo nguyệt trêu hoa`, rút thành `ghẹo nguyệt`, hoặc đổi một vế như `ghẹo nguyệt giỡn hoa`; các dạng đó phải còn cùng hành vi tán tỉnh mới được nối. Cách nói thường mang góc nhìn đánh giá của người kể, nhứt là trong xã hội cũ hay quy lời ve vãn vô khuôn phép nam nữ, nhưng cụm không tự cho biết người kia đáp lại, hai người có quan hệ, có ngoại tình, có tình dục hay có hành vi quấy rối. Nếu nhân vật đã từ chối hoặc bị làm phiền, phải gọi rõ việc không tôn trọng ranh giới thay vì dùng thành ngữ để làm nhẹ sự việc.