Âm: kỷ
Bính âm (Pinyin): jī
Cái bàn nhỏ, ghế tựa lưng.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 几 (1 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 16 trong 214 bộ thủ Khang Hy (2 nét): Cái bàn nhỏ, ghế tựa lưng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ kỷ (几): Cái bàn nhỏ, ghế tựa lưng.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 几 (13)
Cái giường xếp căng vải, khiêng ra hiên mà nằm cho mát.
Bàn với ghế gộp chung, chỉ cả bộ đồ đạc trong nhà.
Ghế nhỏ ngồi một người, không có lưng dựa.
Ghế có chỗ tựa lưng, nhiều khi ngả ra được để nằm nghỉ.
Ghế đan bằng sợi mây, nhẹ và mát, thường để ngồi nghỉ ngoài hiên hay trong phòng khách.
Cái ghế lớn có lưng dựa và hai tay vịn, thường bọc nệm, để ngồi hay nằm dựa cho êm.
Cái bàn nhỏ trong nhà xưa, thường kê trước hay cạnh bộ ván để đặt khay trầu, bộ trà, đèn, sách và đồ dùng; dù gọi là ghế, nó dùng để kê đồ chớ không để ngồi.
Tên gọi cũ của loại ghế gỗ uốn kiểu Thonet, phiên âm theo tên Michael Thonet, thường gặp trong phòng ở, nhà hàng thời Pháp thuộc.
Cách gọi cũ cho loại ghế dài có lưng, đủ chỗ cho nhiều người ngồi và có thể nằm, ngả lưng; canapé vay thẳng tiếng Pháp.
Ghế nệm lớn có chỗ dựa lưng và tay vịn, thường kê trong phòng khách để ngồi tiếp khách, nói chuyện.
Ghế tiếp khách hay bộ ghế đồng bộ đặt ở gian ngoài, phòng khách, trong lời Nam Bộ cũ; tên vay tiếng Pháp salon, thường nói bộ ghế xa lông.
Là cái ghế dài nằm được, đưa qua đưa lại, và trong nhà Nam Bộ nó là chỗ người đờn ông nằm hút thuốc đọc báo sau bữa ăn.
Bộ ghế tiếp khách đồng bộ, thường gồm ghế dài, ghế bành có nệm và bàn nhỏ, đặt nơi phòng khách; sa lông vay từ tiếng Pháp salon.