Âm: trúc
Bính âm (Pinyin): zhú
Cây tre, cây trúc ngay thẳng dẻo dai (tre trúc, trúc mai, phong trúc).
Các chữ đơn trực thuộc bộ 竹 (14 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ tượng hình, tự bản thân là một bộ thủ độc lập (bộ Trúc 竹). Vẽ hình hai cành tre trúc buông rủ các phiến lá nhọn.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Chữ tượng hình: vẽ hai cọng trúc rủ lá xuống song song nhau là chữ Trúc 竹.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 竹 (7)
Là cho hay từ sớm về một chuyện sắp tới, để người ta kịp sửa soạn hoặc kịp tránh.
Một ngày đã qua trước ngày đang kể, hay mấy hôm trước đó; người Nam Bộ dùng chữ bữa để đếm ngày.
Là cái thời đã qua, nói mà không định rõ năm nào, thường để so cái hồi đó với cái bây giờ.
Chữ Hán 建築: nghệ thuật và lối xây cất nhà cửa, công trình; một công trình xây cất; trong văn cũ còn là động từ xây cất, dựng lên; kiến trúc sư là người vẽ kiểu và coi việc xây cất.
Khoảng sân nằm phía trước căn nhà, giữa nhà và đường đi, đối với sân sau hay vườn sau.
Người có học nghề vẽ kiểu, vẽ họa đồ nhà cửa và coi cho cái nhà được cất đúng kiểu.
Chỉ phong cách hoặc cách tổ chức không gian xây dựng ưu tiên công năng, hình khối giản lược và vật liệu, kỹ thuật mới; đôi khi dùng theo nghĩa rộng cho thiết kế công trình của thời nay.