Âm: lỗi
Bính âm (Pinyin): lěi
Cái cày gỗ lật đất canh tác ruộng đồng.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 耒 (1 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 一 chồng lên, 未 chồng lên. Chữ nầy xếp vào bộ lỗi 耒, nghĩa là cái cày.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 耒 (2)
`Rồi` là từ đa chức năng, không có một bản dịch cố định: (1) ở vị trí vị ngữ hoặc trong `xong rồi`, chỉ việc đã hoàn tất/kết thúc: `làm rồi`, `ăn xong rồi` (*finished; done*); (2) đứng sau động từ/tính từ để đánh dấu sự việc đã xảy ra hoặc trạng thái mới đã bắt đầu: `tới rồi`, `mưa rồi`, `biết rồi` (*already; now; have X * hoặc không cần dịch thành từ riêng); (3) nối các chặng theo thời gian hay kết quả: `ăn rồi đi`, `rồi mới`, `rồi sẽ`, `rồi cũng` (*then; afterward; eventually*); (4) trong hội thoại, `Rồi.` có thể xác nhận đã nghe/chấp nhận xử lý, còn `rồi sao?`, `rồi sao nữa?` thúc người kể tiếp tục (*all right; and then?; so?*). Phải đọc cả cấu trúc: `rồi` không tự bảo đảm một lời hứa sẽ được thực hiện, không luôn đồng nghĩa `đã`, và câu `biết rồi` có thể trung tính hoặc cụt/gắt tùy giọng. Lời Sài Gòn và Nam Bộ tự nhiên có `Tới rồi nè`, `Rồi, để đó tui làm cho`, `Ăn cơm rồi hẵng đi`; nét vùng nằm ở toàn câu và đại từ/trợ từ, không phải `rồi` chỉ thuộc miền Nam. Tab Nôm `耒` được ghi đúng chứng tích `làm rồi`. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Lời Sài Gòn và Nam Bộ: Tới rồi nè; Rồi, để đó tui làm cho. Chất vùng do toàn câu; rồi là từ toàn dân.
Không bận việc, có thì giờ thong thả (rảnh rỗi, nhàn rỗi, rỗi việc); trong cứu rỗi là cứu vớt, giải thoát khỏi tội lỗi, khổ nạn; tiếng Nam Bộ rỗi còn chỉ nghề buôn cá bằng ghe, bạn rỗi là người làm công trên ghe đó.