Âm: môn
Bính âm (Pinyin): mén
Cổng ngõ hai cánh khép mở rộn ràng.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 門 (7 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 𠁣 bên trái, 𠃛 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ môn 門, nghĩa là cửa hai cánh.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 門 (10)
Macau, đọc theo âm Hán Việt. Bình Nguyên Lộc nhắc tên nầy như một trong những bờ biển mà tàu Âu châu tới trước nhứt.
Một ngành riêng trong việc học, nghệ thuật hay nghề nghiệp, có cách làm và hiểu biết riêng của nó.
Học trò theo học một ông thầy, nhứt là thầy dạy chữ, dạy đạo học thời xưa.
Lỗ ở cuối ruột, chỗ phân ra khỏi thân người hay thân con vật.
`Sản môn` (`產門`) là thuật ngữ sản khoa cũ chỉ đường hoặc cửa thai đi qua khi sinh, tùy văn cảnh gần `đường sinh`, `ống sinh`, `ngả âm đạo` hay `cửa mình` (*birth canal, vaginal outlet*). Lời giải cũ `lỗ đẻ` thô và quá hẹp; đường sinh còn liên quan khung chậu và mô mềm. Không dùng từ này cho mọi cơ quan sinh dục, không suy hình dạng, khả năng sinh thường hay tình trạng bệnh từ tên gọi.
Cùng học một trường, một thầy với nhau; cũng chỉ người học chung như vậy.
Dòng họ của một người, tính từ ông bà xuống, và cái danh của dòng đó.
Chỉ làm một ngành, và trong lời nói thường là hay làm một việc hoài.
Người học sâu và làm lâu trong một ngành, được coi là rành nghề hơn người thường, như bác sĩ, nhà khảo cứu.
Hai nhà ngang nhau về của cải, địa vị, coi là xứng để làm sui với nhau.