Âm: đấu
Bính âm (Pinyin): dòu
Đánh nhau đọ sức, chiến đấu tranh đua.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 𩰋 bên trái, 𩰊 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ đấu 鬥, nghĩa là đánh nhau.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 鬥 (6)
Trả giá công khai với nhiều người, ai trả cao nhứt thì được mua hay được lãnh; cũng nói bỏ thầu để được làm một việc.
Đem trí khôn, mưu tính ra mà so hơn thua với người khác.
Cuộc trưng bày hàng hóa, sản vật để thi coi của ai khéo, ai tốt hơn, có chấm giải; tiếng xưa chỉ hội chợ.
Cãi qua cãi lại bằng lời, ăn miếng trả miếng, không ai chịu thua ai.
`Quyết đấu` là trực tiếp giao đấu hoặc đọ sức với đối thủ để phân thắng bại: *duel; fight it out; face off in a deciding contest*. Trong thể thao, từ dùng cho trận đấu đối kháng hay màn so tài có luật; trong truyện kiếm hiệp hoặc sử liệu, nó có thể chỉ cuộc đấu bằng vũ lực. Tên gọi không tự cho biết có vũ khí, đánh đến chết, hợp pháp hay an toàn. `Quyết đấu` khác `quyết chiến`: quyết đấu thường đặt hai bên/đối thủ vào cuộc đọ sức trực tiếp, còn quyết chiến nhấn trận có khả năng phân cục diện rộng hơn. Nó cũng khác `thi đấu` trung tính, `đấu chung kết` theo thể thức giải và `thách đấu` là đưa lời mời hoặc khiêu chiến, chưa chắc trận đã diễn ra. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `đấu một trận phân hơn thua`, `đọ sức trận chót` gần nghĩa tùy cảnh; không dùng để cổ vũ ẩu đả ngoài luật. Tab ghi `決鬥`.
Ráng sức giành cho được điều mình muốn hay giữ phần của mình, khi có người hay có việc cản lại.