Âm: nhất
Bính âm (Pinyin): yī
Số một; khởi đầu, duy nhất, toàn bộ.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 一 (2 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ nhất 一, nghĩa là số một.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 一 (18)
Dạng cũ, quen ở Nam Bộ, của nhất 一: một, thứ nhất (thứ nhứt); hơn hết (tốt nhứt, lớn nhứt); nhứt là nghĩa là hơn cả, đặc biệt là; duy nhứt, độc nhứt là chỉ có một.
Thứ nhứt, đứng đầu trong một thứ tự; trường trung học xưa kêu lớp trên hết là lớp đệ nhất.
Là hạng nhứt, đứng đầu không ai bằng, và cũng là tên bậc học trên hết của trường trung học thuở trước.
Chỉ có một, không có cái thứ hai, không ai khác nữa.
Là chỉ có một, không có cái thứ hai, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc nhất thành nhứt.
Chỉ có một mà thôi, không còn cái thứ hai nào nữa.
Là lớp cuối bậc tiểu học thuở trước, học xong thì thi bằng Sơ học, nên nó là cái mốc học vấn của phần đông người ta.
Dạng Nam Bộ và cũ của thứ nhất (nhứt là 一): đứng đầu trong một thứ tự (lần thứ nhứt, ngày thứ nhứt); đứng đầu bảng khi xếp hạng (giựt thứ nhứt); đầu câu thì dùng để kể điều đầu tiên, như trước hết.
Để bụng, bắt lỗi từng chút chuyện người ta lỡ làm, lỡ nói, không chịu bỏ qua.
Giống y như nhau, trước sau vẫn một, không có chỗ nào khác.
Giáo nhứt, thường nói thầy giáo nhứt, là người thầy dạy lớp nhứt của một trường tiểu học thời cũ.
Bậc cao nhứt, đứng đầu hết trong các bậc, dùng cho giấy xe, phòng ngủ, ruộng đất, giải thưởng hay chức phận.
Đã định thì không đổi; cũng dùng để quả quyết rằng một điều là chắc.
Dạng cũ, quen ở Nam Bộ, của nhất định 一定: đã quyết dứt khoát, không đổi ý; chắc chắn, hẳn là; đứng sau danh từ là đã định sẵn, cố định, như không có giờ nhứt định.
Một mực, dứt khoát, đã định thì không đổi ý.
Lần đầu tiên một việc xảy ra hay một người làm việc gì, nói theo giọng Nam.
Chỉ có một mà thôi, không có cái thứ hai, người thứ hai nào giống như vậy.
Thập phân chi nhứt 十分之一 nghĩa là một phần trong mười phần, tức `1/10` hay `10%` của một đại lượng đã nêu. Cú pháp Hán văn đặt mẫu số trước rồi dùng `chi` 之 nối tử số: thập phân (mười phần) + chi (của) + nhứt (một). Hồ Biểu Chánh dùng cụm nầy trong điều khoản tiền huê hồng tính trên phần lời; đó là ngữ cảnh áp dụng, không phải nghĩa cố định của cụm. Không cắt thành `chi nhứt`, không nhập `thập phân` nghĩa hệ số thập phân hiện nay và không tự tính số tiền khi chưa biết đại lượng nền.