Âm: chí
Bính âm (Pinyin): zhì
Đến tận nơi, điểm cùng cực tột bực.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 133 trong 214 bộ thủ Khang Hy (6 nét): Đến tận nơi, điểm cùng cực tột bực.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ chí (至): Đến tận nơi, điểm cùng cực tột bực.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 至 (37)
Cái lòng đã quyết, muốn cho được rồi giữ hoài không đổi.
Rất đúng, rất phải lẽ, nghe là chịu liền; nói về lời nói, ý kiến, lời khuyên.
Người ôm việc lớn vì nghĩa chung, sống ngay thẳng, cao thượng, không chịu vì lợi riêng mà đổi lòng.
Tới mức dữ lắm, hết sức, không còn gì hơn; tiếng đặt sau một chữ để nhấn mạnh.
Quyết lòng, giữ bền ý muốn mà ráng làm cho tới khi được việc.
Ngày giữa mùa hè theo lịch trời, lúc mặt trời đi xa nhứt về phía bắc và ngày dài nhứt trong năm ở nửa trái đất phía bắc.
Nhà báo và tờ báo nói gộp, coi như một giới có tiếng nói.
Giữ một lòng một ý mà theo tới cùng, không đổi và không nản.
Lòng muốn làm nên việc lớn cùng sự cứng cỏi, bền gan theo đuổi cho tới cùng, không chịu hèn.
Siêng năng, để hết lòng vô việc làm ăn, lo cho nhà cửa, không ham chơi lêu lổng.
Cao quý hơn hết, đáng trọng hơn mọi thứ khác.
Trong bụng vừa ý hết sức, được như mình muốn nên hả lòng.
Tự định cho mình một điều để theo đuổi trong đời và quyết làm cho được.
Mất ý chí, chán nản không muốn cố gắng nữa vì gặp khó khăn hay thất bại.
Thỏa lòng, mãn nguyện vì được như ý mình mong.
Cái lòng và cái chí hướng của một người, cái làm nên phẩm giá và cái người ta bền theo.
Tờ báo ra từng số, mỗi số dày, đăng bài viết dài chớ không phải tin tức mỗi ngày.
Thảo với cha mẹ hết mực: thương kính, lo cho cha mẹ từng chút, không dám làm điều gì cho cha mẹ buồn.
Rất gần gũi, khắng khít hơn hết; thường nói về bạn bè.
Hết lòng, thiệt bụng với người ta; nói chí tình là nói cho thiệt, không giấu giếm.
Cùng ôm một ý muốn, cùng nhắm một hướng mà sống, mà làm việc; cũng chỉ người hợp ý với mình như vậy.
Hăng hái, vững lòng hơn, thêm quyết tâm để làm tới.
Tới cả, tới mức, đưa ra cái quá lắm để nói cho hết ý.
Mất cái chí của mình, không còn muốn gắng gì nữa.
Thỏa lòng, được như ý muốn nên vui vẻ, mãn nguyện.
Cái chí của mình lui lại, không còn muốn theo đuổi việc đã định nữa.
Cái đích lớn mà người ta quyết đi tới trong đời, cái ý chí và con đường mình chọn.
Hết sức thiệt lòng, không chút giả dối trong lời nói hay cách đối đãi.
Tốt tới mức chót, khéo tới mức không còn chỗ nào chê được.
Là vừa lòng tới mức lộ ra ngoài, thường vì chuyện xảy ra đúng như mình muốn hoặc vì thấy người khác bị hố.
Để hết lòng, nhứt định theo đuổi một việc hay một mục đích cho tới cùng, không đổi ý dù khó khăn, như quyết chí học, quyết chí làm ăn, quyết chí lập thân.
Vui trong bụng vì việc xảy ra đúng như mình muốn.
Cái lòng muốn làm cho tốt, muốn giúp và muốn sửa.
Điều một người quyết lòng muốn làm cho được trong đời mình, ôm ấp lâu và không đổi ý.
Sách chép về một vùng: lịch sử, đất đai, thói ăn nết ở và nguồn lợi của vùng đó.
Chuyện rủi không tới một lần rồi thôi; đã gặp một tai nạn thì hay gặp thêm tai nạn khác liền theo.
Buồn khổ vì tình không thành tới nỗi mất hết chí hướng, chán đời, không còn ham muốn chuyện gì nữa.