Một chức việc trong ban hương chức của làng Nam Bộ thời trước, đứng dưới ông cả.
Tiếng Anh: An office in the council of village notables of the old South, ranking below the first elder.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một chức việc trong ban hương chức của làng Nam Bộ thời trước, đứng dưới ông cả.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hương là làng, chủ là người đứng chủ một việc. Đây là một chức trong ban hương chức của làng Nam Bộ thời trước, đứng dưới ông cả và trên hương sư, hương giáo. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn luôn đi kèm tên riêng: hương chủ Khanh, hương chủ Lung, hương chủ Thống, hương chủ Hậu. Vợ ông thì gọi là bà hương chủ. Muốn có chức thì phải ra cử, phải đắc cử hơn người kia mấy lá thăm.
🇬🇧 The first element means village and the second the person who presides over a matter. This was an office in the council of notables of the old Southern village, ranking below the first elder and above the village schoolmen. In the Southern corpus it is always followed by a personal name, and the holder's wife takes the title too. The office was got by standing at an election and winning by a count of ballots.
Thí dụ:
Hương chủ Khanh dắt quan Kinh lý đi ngang qua chợ đặng có quẹo xuống đầu cầu.
Village elder Khanh led the surveyor past the market so as to turn down to the bridgehead.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoMột buổi sớm mai, ông Hội đồng Chánh mắc đi đám giỗ dưới nhà ông Hương chủ Lung.
One early morning, councillor Chanh had a death anniversary feast to attend down at village elder Lung's house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCháu có một người anh thứ hai, làm Hương chủ ở Kế Sách, ảnh cũng nghèo.
I have a second elder brother who is a village elder at Ke Sach, and he is poor too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtBữa cử, tôi hơn Hương chủ Thống được mười hai lá thăm, tôi đắc cử.
At the election I beat village elder Thong by twelve ballots and was returned.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCách năm năm sau, bà Hương chủ Hanh chết rồi chừng vài năm nữa ông Hương chủ cũng chết theo.
Five years later village elder Hanh's wife died, and a couple of years after that the village elder followed her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônQuảng Giao là con hương chủ Phạm Văn Hiệp ở làng Bình Đức.
Quang Giao is the son of village elder Pham Van Hiep of Binh Duc village.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhHương chủ Hậu biểu vợ ở lại hủ hỉ coi sóc giùm cho em ít bữa, chừng nào Thượng Tứ rước vợ qua rồi sẽ về.
Village elder Hau told his wife to stay and keep her sister company and look after things, and to come home once Thuong Tu had fetched his bride over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuMóc đất sét tụi nó nắn hình người rồi đặt tên: đây là ông cả, đây là hương chủ, đó là ông hương sư, hương giáo, chánh lục bộ.
Digging up clay they moulded human figures and named them: this is the headman, this the village elder, that the village schoolman, the schoolmaster, the clerk of the rolls.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCách ít bữa, bà Hội Đồng Nghĩa đi chợ, luôn dịp ghé thăm hai vợ chồng Hương Chủ.
A few days later councillor Nghia's wife went to market and took the chance to call on the village elder and his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoMà Kinh lý Hai đương lo ra, nên ông cũng không nghe rõ mấy lời của Hương chủ luận.
But surveyor Hai was distracted, so he did not clearly hear what the village elder said.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hương chủ Khanh dắt quan Kinh lý đi ngang qua chợ đặng có quẹo xuống đầu cầu.”“Một buổi sớm mai, ông Hội đồng Chánh mắc đi đám giỗ dưới nhà ông Hương chủ Lung.”“Cháu có một người anh thứ hai, làm Hương chủ ở Kế Sách, ảnh cũng nghèo.”“Bữa cử, tôi hơn Hương chủ Thống được mười hai lá thăm, tôi đắc cử.”“Cách năm năm sau, bà Hương chủ Hanh chết rồi chừng vài năm nữa ông Hương chủ cũng chết theo.”“Quảng Giao là con hương chủ Phạm Văn Hiệp ở làng Bình Đức.”“Hương chủ Hậu biểu vợ ở lại hủ hỉ coi sóc giùm cho em ít bữa, chừng nào Thượng Tứ rước vợ qua rồi sẽ về.”“Móc đất sét tụi nó nắn hình người rồi đặt tên: đây là ông cả, đây là hương chủ, đó là ông hương sư, hương giáo, chánh lục bộ.”