Trở lại từ điển

vô chủ

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vô chủ” là gì?

Không thuộc về người nào, không ai đứng ra nhận là của mình; bị bỏ đó không ai coi sóc.

Tiếng Anh: Belonging to no one, with nobody claiming it as their own; left with nobody looking after it.

Cách đọc
vô chủ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô chủ”:

1 nét nghĩa
1không thuộc về aiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Vô chủ là không thuộc về ai, không ai đứng ra nhận là của mình. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ chỉ đất đai, nhà cửa, đồ vật: đất hoang vô chủ, ba bốn mẫu vô chủ, nhà vô chủ, mồ vô chủ, đồ vật vô chủ trôi theo lục bình, dưa vô chủ, cá vô chủ. Thứ gì vô chủ thì ai gặp cũng lấy được, như cá gặp đâu vớt đó, hay không ai ngăn cản, như không trung. Nó cũng tả cảnh nhà, cảnh mồ mả bỏ hoang, cỏ mọc um tùm như không còn ai coi sóc.

🇬🇧 It means belonging to no one, with nobody stepping forward to claim it. In the Southern corpus it follows nouns for land, houses and things: wasteland with no owner, three or four hectares that belong to no one, an ownerless house, untended graves, ownerless things drifting with the water hyacinths, ownerless melons, fish that belong to no one. What has no owner is free for anyone to take, like fish scooped up wherever they are found, or free of any hindrance, like the sky. It also describes a house or a grave left to run wild, overgrown as though nobody looked after it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + vô chủvô chủ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + vô chủ

Thí dụ:

Tuy nhiên, ngôi nhà ấy trông như là nhà vô chủ vì nó mang vẻ hoang phế nhiều năm rồi.

Yet that house looked like a house with no owner, for it had worn a derelict air for many years.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Hai mả nằm song song, không hư hại, nhưng chung quanh cỏ mọc um tùm như mồ vô chủ.

The two graves lay side by side, undamaged, but the grass around them grew as thick as on graves that belong to no one.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Gặp cá là vớt, cá vô chủ là cá của tôi.

Any fish I come across I scoop up; fish that belong to no one are my fish.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Trước trại là một cái chồi cây thưa rộng lối ba bốn mẫu vô chủ.

In front of the farm is a stretch of thin scrub, some three or four hectares that belong to no one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Không trung vô chủ mà không chướng ngại.

The sky belongs to no one and has no obstacles.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Họ lên tiếng gọi chủ nhà để nài mua dưa nhưng gọi mãi không nghe ai thưa, họ bèn tự ban cho họ cái quyền hái dưa vô chủ.

They called out for the owner so they could ask to buy melons, but after calling and calling with no answer, they granted themselves the right to pick the ownerless melons.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Trước quang cảnh rõ ràng điêu tàn và hình như vô chủ ấy Quí chẳng khỏi bâng khuâng buồn tủi, nên đứng dưới thềm giọt lụy tuôn rơi.

Before that scene, plainly in ruins and seemingly without an owner, Qui could not help feeling lost and sorrowful, and stood at the foot of the steps with tears falling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Hai chân Thục trắng hồng giữa đám lục bình xanh trôi lơ ngơ với đủ đồ vật vô chủ.

Thuc's two legs showed pink and white among the green water hyacinths drifting aimlessly along with all sorts of ownerless things.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Tóm lại, công thổ (đất hoang, vô chủ trong địa phận mỗi làng) không phải là đất của làng, dẫu là về mặt tinh thần, tượng trưng.

In short, public land (wasteland with no owner inside the bounds of each village) is not the village's land, not even in a moral or symbolic sense.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy nhiên, ngôi nhà ấy trông như là nhà vô chủ vì nó mang vẻ hoang phế nhiều năm rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bán Ngôi Nhà Cổ
“Hai mả nằm song song, không hư hại, nhưng chung quanh cỏ mọc um tùm như mồ vô chủ.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 16
“Gặp cá là vớt, cá vô chủ là cá của tôi.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại
“Trước trại là một cái chồi cây thưa rộng lối ba bốn mẫu vô chủ.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
“Không trung vô chủ mà không chướng ngại.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Có Những Xác Diều
“Họ lên tiếng gọi chủ nhà để nài mua dưa nhưng gọi mãi không nghe ai thưa, họ bèn tự ban cho họ cái quyền hái dưa vô chủ.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Trước quang cảnh rõ ràng điêu tàn và hình như vô chủ ấy Quí chẳng khỏi bâng khuâng buồn tủi, nên đứng dưới thềm giọt lụy tuôn rơi.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 14
“Hai chân Thục trắng hồng giữa đám lục bình xanh trôi lơ ngơ với đủ đồ vật vô chủ.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vô chủ”

“vô chủ” nghĩa là gì?

Không thuộc về người nào, không ai đứng ra nhận là của mình; bị bỏ đó không ai coi sóc.

“vô chủ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Tuy nhiên, ngôi nhà ấy trông như là nhà vô chủ vì nó mang vẻ hoang phế nhiều năm rồi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.