Người làm chủ rất nhiều ruộng đất, cả trăm cả ngàn mẫu, cho tá điền mướn làm, nhứt là ở miền Tây Nam Kỳ thời trước.
Tiếng Anh: A great landowner holding hundreds or thousands of hectares of rice land worked by tenants, especially in the old Mekong Delta.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người làm chủ rất nhiều ruộng đất, cả trăm cả ngàn mẫu, cho tá điền mướn làm, nhứt là ở miền Tây Nam Kỳ thời trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Điền chủ là chủ ruộng, đại là lớn. Đại điền chủ đứng trên tiểu điền chủ, người ít ruộng hơn; trong sách sử của Sơn Nam, tiểu điền chủ còn phải vay nợ của họ. Kho văn Nam Bộ đặt họ ở Hậu Giang, Bạc Liêu, Rạch Giá, những vùng đất mới khẩn. Truyện của Hồ Biểu Chánh cho thấy họ có tiền của, có danh phận trong tỉnh, có người được ban hàm nhờ bỏ tiền làm việc phước. Chữ nầy hay đi với ông, các, làm, trở thành.
🇬🇧 The first word means great, the rest a master of rice fields. Such a landowner stands above the small landowner, who holds less land and, in Son Nam's histories, even has to borrow from them. The Southern corpus places them in the Hau Giang region, Bac Lieu and Rach Gia, lands newly cleared. Ho Bieu Chanh's novels show them wealthy and prominent in their province, some granted honorary rank for giving money to good works. The word often follows a title of respect, a plural marker, or verbs meaning to be or to become.
Thí dụ:
Tiểu điền chủ đã vay nợ của đại điền chủ với điều kiện ngặt nghèo hơn.
Small landowners had borrowed from the great landowners on even harsher terms.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamQuan Huyện tưởng chị em tôi là đại điền chủ như quan Huyện vậy sao ?
Does the District Chief think my sister and I are great landowners like himself?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiPhen này, lão hốt hoảng khi nghe đến chuyện ông đại điền chủ Henri Nhan muốn sưu tầm chuyện cổ tích.
This time the old man was alarmed on hearing that the great landowner Henri Nhan wanted to collect folk tales.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũHồi xưa, tao nhớ rõ ba mày làm đại điền chủ ở Bạc Liêu.
In the old days, I remember clearly, your father was a great landowner in Bac Lieu.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNgoài ra, khi nào có lịnh trưng khẩn đất đai, tôi với ông sẽ trở thành đại điền chủ, mỗi người được ban thưởng vài ngàn mẫu ruộng.
Besides, whenever an order comes to open up land for cultivation, you and I will become great landowners, each rewarded with a few thousand hectares of rice fields.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVách và cửa đều được sơn xanh đỏ như ghe hầu của những ông quan địa phương thời Pháp thuộc, hay của các đại điền chủ Hậu giang cũng của thời ấy.
The walls and doors were painted green and red like the boats of local mandarins in the French period, or of the great landowners of Hau Giang in that same period.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCuộc ở nầy là cuộc ở của ông Trương Hà, đại điền chủ trong tỉnh Rạch Giá, có công giúp một số bạc rất lớn để cất nhà thương nên được quan trên ân tứ Hàm- Tri Huyện.
This estate was the residence of Truong Ha, a great landowner in Rach Gia province, who had given a very large sum to build a hospital and so was granted the honorary rank of District Chief by the authorities.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiểu điền chủ đã vay nợ của đại điền chủ với điều kiện ngặt nghèo hơn.”“Quan Huyện tưởng chị em tôi là đại điền chủ như quan Huyện vậy sao ?”“Phen này, lão hốt hoảng khi nghe đến chuyện ông đại điền chủ Henri Nhan muốn sưu tầm chuyện cổ tích.”“Hồi xưa, tao nhớ rõ ba mày làm đại điền chủ ở Bạc Liêu.”“Ngoài ra, khi nào có lịnh trưng khẩn đất đai, tôi với ông sẽ trở thành đại điền chủ, mỗi người được ban thưởng vài ngàn mẫu ruộng.”“Vách và cửa đều được sơn xanh đỏ như ghe hầu của những ông quan địa phương thời Pháp thuộc, hay của các đại điền chủ Hậu giang cũng của thời ấy.”“Cuộc ở nầy là cuộc ở của ông Trương Hà, đại điền chủ trong tỉnh Rạch Giá, có công giúp một số bạc rất lớn để cất nhà thương nên được quan trên ân tứ Hàm- Tri Huyện.”