Trở lại từ điển

khổ chủ

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khổ chủ” là gì?

Người chịu thiệt trong một vụ việc: người có nhà bị trộm, người có món đồ bị hư hao; nói chơi thì là người đứng ra chịu tốn tiền đãi cả bọn.

Tiếng Anh: The one who bears the loss in an affair: the person robbed, the person whose belonging is damaged; said in fun, the one who foots the bill for the whole party.

Cách đọc
khổ chủ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khổ chủ”:

1 nét nghĩa
1người chịu thiệt, chịu tốnđời sống[thường]
C1

🇻🇳 Khổ chủ là người lãnh phần thiệt trong một việc. Trong kho văn Nam Bộ đó là người có nhà bị trộm, hay người có món đồ cho mượn mà bị xài hư. Bạn bè còn nói chơi làm khổ chủ để chỉ người phải bao, phải trả tiền cho cả đám: mầy làm khổ chủ đa nghen. Nhà có tang, phải lo liệu mọi khoản tốn kém, cũng gọi là khổ chủ.

🇬🇧 It names the one who takes the loss in some matter. In the Southern corpus that is the householder who has been robbed, or the person whose lent belonging gets ruined. Friends also say it in fun for the one who has to treat everybody and pay for the whole group. A bereaved household, which must see to all the expenses, is called by the same word.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + khổ chủcó / dùng / giữ + khổ chủkhổ chủ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Mãi đến mấy giờ sau khổ chủ mới hay.

Only several hours later did the people who had been robbed find out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Khổ chủ mà thấy cảnh này lần sau hết dám cho ông Quốc mượn.

If the one who lent it saw this, there would be no more lending to Mr Quoc next time.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Dương Châu ơi, mầy làm khổ chủ đa nghen, tụi tao đi đây.

Duong Chau, you are the one footing the bill, mind, we are off.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Vì ta sắp làm khổ chủ của mi, khéo nịnh thì thôi.

That is because I am about to pay for your treat, what a clever flatterer you are.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mãi đến mấy giờ sau khổ chủ mới hay.”
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Ma rừng
“Khổ chủ mà thấy cảnh này lần sau hết dám cho ông Quốc mượn.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 6
“Dương Châu ơi, mầy làm khổ chủ đa nghen, tụi tao đi đây.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 4
“Vì ta sắp làm khổ chủ của mi, khéo nịnh thì thôi.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khổ chủ”

“khổ chủ” nghĩa là gì?

Người chịu thiệt trong một vụ việc: người có nhà bị trộm, người có món đồ bị hư hao; nói chơi thì là người đứng ra chịu tốn tiền đãi cả bọn.

“khổ chủ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tân Liêu Trai của Bình Nguyên Lộc: “Mãi đến mấy giờ sau khổ chủ mới hay.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.