Người có ruộng mà cho người khác mướn làm, ăn phần lúa của đám ruộng đó.
Tiếng Anh: An owner of paddy land who lets others work it and takes a share of its rice.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người có ruộng mà cho người khác mướn làm, ăn phần lúa của đám ruộng đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chủ là người có, điền là ruộng. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn đứng chung với tá điền là người mướn ruộng, và hai bên buộc nhau bằng tờ: tờ tá là văn kiện do chủ điền và tá điền tự ý ký kết. Kho văn cũng ghi cái lệ của nghề: phàm làm chủ điền hễ gặp mùa thất thì mình phải chế giảm cho tá điền, làm chủ điền mình phải ở cho hẳn hòi. Nó đo bằng mẫu: một vị chủ điền đứng bộ trên năm chục mẫu ruộng hạng nhứt. Còn người có ít đất thì kho văn gọi là chủ điền manh.
🇬🇧 The elements mean owner and paddy field. In the Southern corpus it always stands with the word for the tenant who rents the land, the two bound by a written lease. The corpus records the usage of the calling as well, that in a failed season the owner must abate the rent, and that an owner must conduct himself properly. It is measured in the local acre, and a smallholder has a name of his own in the corpus.
Thí dụ:
Ai khi trước đây làm đầy tớ rồi bây giờ làm Hương chức chủ điền, lại không vui.
Who that was once a servant and is now a village officer and a landholder would not be glad?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoVề pháp lý, tờ tá (tờ mướn đất) là văn kiện do chủ điền và tá điền tự ý ký kết.
In law the lease is a document which the landholder and the tenant sign of their own will.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamPhàm làm chủ điền hễ gặp mùa thất thì mình phải chế giảm cho tá điền chớ.
Whoever holds land must, in a failed season, abate the rent for the tenant.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCon đừng có dại nghe lời mợ xúi con nói bậy bạ mà mích lòng bà chủ điền.
Do not be foolish and listen to your aunt setting you on to speak wrongly and offend the landholding lady.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNhưng mà mình làm chủ điền mình phải ở cho hẳn hòi, tá điền họ mới sợ.
But holding land, one must conduct oneself properly, and only then will the tenants have a respect for one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTá điền mà ăn uống sang trọng hơn chủ điền, đó là tội khinh quân.
For a tenant to eat more richly than the landholder is a slight upon a superior.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMuốn bắt moa làm anh chủ điền lù mù ở trong làng hay sao?
Do you mean to make me a dim country landholder mouldering away in the village?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnMới đầu canh tư thì tiếng còi túc nghe đều tứ hướng, ấy là còi của chủ điền kêu công gặt dậy nấu cơm.
At the first watch past midnight the horns sounded together from every quarter, the landholders' horns calling the harvesters up to cook their rice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCon là con một vị chủ điền đứng bộ trên 50 mẫu ruộng hạng nhứt, nên con không được hưởng phép học bổng.
You are the child of a landholder registered for above fifty acres of first grade paddy, so you are not entitled to a scholarship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻLàm chủ điền, mình phải biết nhắm thời thế chớ.
Holding land, one must know how to read the times.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ai khi trước đây làm đầy tớ rồi bây giờ làm Hương chức chủ điền, lại không vui.”“Về pháp lý, tờ tá (tờ mướn đất) là văn kiện do chủ điền và tá điền tự ý ký kết.”“Phàm làm chủ điền hễ gặp mùa thất thì mình phải chế giảm cho tá điền chớ.”“Con đừng có dại nghe lời mợ xúi con nói bậy bạ mà mích lòng bà chủ điền.”“Nhưng mà mình làm chủ điền mình phải ở cho hẳn hòi, tá điền họ mới sợ.”“Tá điền mà ăn uống sang trọng hơn chủ điền, đó là tội khinh quân.”“Muốn bắt moa làm anh chủ điền lù mù ở trong làng hay sao?”“Mới đầu canh tư thì tiếng còi túc nghe đều tứ hướng, ấy là còi của chủ điền kêu công gặt dậy nấu cơm.”