Người làm chủ một cái nhà hay một cơ sở làm ăn, cũng là người chủ trả lương cho người làm công; cách nói Nam Bộ của chủ nhân.
Tiếng Anh: The owner of a house or a business, and so the employer who pays those working there; the Southern form of chu nhan.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người làm chủ một cái nhà hay một cơ sở làm ăn, cũng là người chủ trả lương cho người làm công; cách nói Nam Bộ của chủ nhân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chủ là người có quyền trên một vật, một chỗ; nhơn là người, cách đọc Nam Bộ của nhân. Chủ nhơn là người làm chủ. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Bình Nguyên Lộc, chữ nầy chỉ hai thứ gần nhau: người chủ một cái nhà, một cơ sở (chủ nhơn cái nhà tranh nầy), và người chủ trả lương cho thư ký, cho người làm công (văn phòng chủ nhơn, ông kiến trúc sư chủ nhơn của chàng). Hay đi với ông, các ông, và của: chủ nhơn của nó, chủ nhơn của chàng. Nói thành chủ nhơn là nói người làm công ngày kia ra làm chủ.
🇬🇧 The first element means owner or master, the second means person, the Southern reading of nhan. The phrase names whoever is in charge. In the Southern corpus, especially Binh Nguyen Loc, it covers two close things: the owner of a house or an establishment, and the employer who pays a clerk or a worker. It often takes ong, sir, or a possessive, and to become one is for an employee to rise to owning a business someday.
Thí dụ:
Anh phải hy vọng mà tiến hoài, tự nhiên một ngày kia anh sẽ thành chủ nhơn.
You must keep hoping and keep moving forward, and in time one day you will become an owner yourself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNhưng rốt cuộc họ cũng đến nơi, đến trước hai cánh cửa bật của văn phòng chủ nhơn.
But in the end they got there, before the two swinging doors of the owner's office.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHắn đây là người thợ rừng mà chúng tôi đoán là chủ nhơn cái nhà tranh nầy.
This was the woodcutter we had guessed to be the owner of this thatched house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiCòn ta thì các ông chủ nhơn lại tự xưng là giám đốc có lẽ vì danh từ giám đốc oai hơn.
Here at home, on the other hand, owners call themselves directors, perhaps because the word director sounds grander.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng chỉ có chủ nhơn tốt như ông Hóa mới bù lại tánh khó chịu của họ bằng tiền thưởng.
But only a good employer like Mr. Hoa would make up for their difficult temper with bonuses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNơi đó là trước bàn viết của ông kiến trúc sư chủ nhơn của chàng.
That place was in front of the desk of the architect who was his employer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTuy bàn ghế xấu xí nghèo nàn, nhưng chủ nhơn của nó chắc chắn chỉ tiếp những người thanh cao thôi.
Though the furniture was shabby and poor, its owner surely received only people of refinement.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ISau buổi ăn trưa, chủ nhơn đến.
After lunch, the owner arrived.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLan không biết rằng muốn làm thu ngân viên phải có tiền thế chưn, và hễ thôi việc thì được chủ nhơn hoàn lại số tiền ấy.
Lan did not know that to work as a cashier one had to put down a deposit, and that on leaving the job the employer would pay that sum back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenAnh cũng biết rằng cái nghề thư ký cũng giống như nghề phóng viên của các anh ở cái điểm có thể đi chơi cà rều mà chủ nhơn không kiểm soát được.
You know too that a clerk's job is like your reporters' job in one respect: you can wander off and dawdle without the employer being able to keep track.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh phải hy vọng mà tiến hoài, tự nhiên một ngày kia anh sẽ thành chủ nhơn.”“Nhưng rốt cuộc họ cũng đến nơi, đến trước hai cánh cửa bật của văn phòng chủ nhơn.”“Hắn đây là người thợ rừng mà chúng tôi đoán là chủ nhơn cái nhà tranh nầy.”“Còn ta thì các ông chủ nhơn lại tự xưng là giám đốc có lẽ vì danh từ giám đốc oai hơn.”“Nhưng chỉ có chủ nhơn tốt như ông Hóa mới bù lại tánh khó chịu của họ bằng tiền thưởng.”“Nơi đó là trước bàn viết của ông kiến trúc sư chủ nhơn của chàng.”“Tuy bàn ghế xấu xí nghèo nàn, nhưng chủ nhơn của nó chắc chắn chỉ tiếp những người thanh cao thôi.”“Sau buổi ăn trưa, chủ nhơn đến.”