Người làm chủ một cái quán, như quán cơm, quán nước, quán nhậu, lo buôn bán và tiếp khách trong quán.
Tiếng Anh: The person who owns and runs a small eatery, drinks stall or bar, selling and looking after the customers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người làm chủ một cái quán, như quán cơm, quán nước, quán nhậu, lo buôn bán và tiếp khách trong quán.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quán là chỗ bán ăn bán uống nho nhỏ, chủ quán là người làm chủ chỗ đó. Trong kho văn Nam Bộ người ta hay đặt trước nó một tiếng gọi để nói tuổi tác, giới tánh: bà chủ quán, ông chủ quán, cô chủ quán, lão chủ quán, vợ chồng người chủ quán. Chủ quán dọn cơm, mời khách lên lầu nói chuyện, chào khách quen, và phải giữ cho quán êm, tránh chuyện gây gổ.
🇬🇧 The second word means a small place selling food or drink, and the phrase names the person who owns it. In the Southern corpus a form of address usually comes first to show age or sex: the old lady, the gentleman, the young woman, the old fellow who runs the place, or the couple who run it together. The owner serves meals, takes guests upstairs to talk, greets regulars, and has to keep the place calm and free of quarrels.
Thí dụ:
Thi sĩ vẫn chăm chú nhìn vào quầy để tìm cho được cô chủ quán, tức là Paulette C.
The poet kept looking intently toward the counter, trying to find the young woman who owned the place, that is, Paulette C.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúLão chủ quán mỉm cười chào bốn cậu bạn mến, luôn luôn vào sau năm ba ông khách đầu.
The old owner smiled a greeting to the four friends he was fond of, who always came in after the first handful of customers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCô chủ quán không đẹp, chỉ hơi xinh xinh thôi, nhưng nói chuyện rất hay.
The young woman who ran the place was not beautiful, only rather pretty, but she talked very well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácÔng cố hít nhẹ cho bà chủ quán không nghe thấy và hít dài để tận hưởng.
He tried to sniff softly so the woman who ran the place would not hear, and breathed in long to savor it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBa Lự giựt mình: Người chủ quán nên tránh chuyện gây gổ trong quán.
Ba Lu gave a start: a shop owner ought to steer clear of quarrels in the shop.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBà chủ quán chưa kịp hỏi thêm thì anh nhà quê đã định chạy đi.
Before the woman who ran the shop could ask anything more, the country fellow was already about to run off.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiChủ quán nghe nói thì gật đầu và khuyên nên dắt lên lầu mà nói cho tiện, chớ ở từng dưới thiên hạ ra vô lộn xộn.
On hearing this the owner nodded and advised taking them upstairs to talk more easily, rather than downstairs where people kept coming and going.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcBà chủ quán dọn cơm ra cho hai người.
The woman who ran the shop brought out a meal for the two of them.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngChủ quán chắc là một người sành nhạc.
The owner must be someone who knows music well.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiHai vợ chồng người chủ quán bó gối trên một bộ ngựa mỏng, trong khi năm sáu đứa con nhỏ của họ đang chơi gì trên sàn tre không rõ.
The couple who ran the shop sat hugging their knees on a thin plank bed, while their five or six small children played at something on the bamboo floor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thi sĩ vẫn chăm chú nhìn vào quầy để tìm cho được cô chủ quán, tức là Paulette C.”“Lão chủ quán mỉm cười chào bốn cậu bạn mến, luôn luôn vào sau năm ba ông khách đầu.”“Cô chủ quán không đẹp, chỉ hơi xinh xinh thôi, nhưng nói chuyện rất hay.”“Ông cố hít nhẹ cho bà chủ quán không nghe thấy và hít dài để tận hưởng.”“Ba Lự giựt mình: Người chủ quán nên tránh chuyện gây gổ trong quán.”“Bà chủ quán chưa kịp hỏi thêm thì anh nhà quê đã định chạy đi.”“Chủ quán nghe nói thì gật đầu và khuyên nên dắt lên lầu mà nói cho tiện, chớ ở từng dưới thiên hạ ra vô lộn xộn.”“Bà chủ quán dọn cơm ra cho hai người.”