Điều mình cố ý nhắm tới khi làm việc gì; cũng dùng như động từ là cố ý, nhắm để.
Tiếng Anh: The aim one deliberately has in doing something; also used as a verb, to intend or set out to.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Điều mình cố ý nhắm tới khi làm việc gì; cũng dùng như động từ là cố ý, nhắm để.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không nên lẫn với chú ý. Kho văn Nam Bộ cũ hay dùng nó như động từ đứng trước việc mình nhắm: chủ ý kiếm người nội trợ hiền, chủ ý tuyển chọn, chủ ý chinh phục. Nó cũng làm danh từ, như chủ ý của hiệp sĩ, chủ ý cổ nhơn. Người ta hay đặt nó đối với cố tâm để phân biệt ý thật với ý bị nghi.
🇬🇧 Not to be confused with the word for paying attention. Older Southern writing often uses it as a verb before the goal: intending to find a gentle wife, setting out to select, aiming to win someone over. It is also a noun, as in the knights' purpose or the ancients' intent. It is often set against a word for scheming, to separate one's real aim from a suspected one.
Thí dụ:
Cưới chủ ý nối nghiệp tông môn, chớ không phải cố tâm chia ruộng vườn vàng bạc.
The marriage is meant to carry on the family line, not a scheme to divide up fields, gardens, gold and silver.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChàng gây một tiếng động nhỏ chủ ý phá cho Tuấn tốp bớt cái máy nói lại.
He made a small noise on purpose to get Tuan to slow down his chatter.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngĐại khái, Nam Tào chủ ý tuyển chọn những người có đức hạnh và đánh rớt kẻ ngỗ nghịch.
In short, the Recorder of the South Star set out to choose the virtuous and fail the unruly.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi cưới vợ thì tôi chủ ý kiếm người nội trợ hiền, chớ không phải kiếm người làm bà Kinh lý.
When I marry, my aim is to find a gentle homemaker, not someone to play the grand official's wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoHữu Nhơn ngồi lại ăn với cha mẹ và bà ngoại, song chàng mắc chủ ý về cái thơ nên ít nói chuyện.
Huu Nhon sat eating with his parents and grandmother, but his mind was set on the letter, so he said little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiKỳ này vô đây dường như tụi đó không chủ ý mua bán.
This time when they came in here, they did not seem intent on trading.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNhưng đó là chủ ý của những chàng hiệp sĩ.
But that was the aim of the knights.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNhưng em nên nghĩ lại, nếu qua chủ ý quyết tranh gia tài của cha nầy qua đặng kiện rồi qua cần gì xuống đây năn nỉ dì?
But think again: if I really intended to fight over our father's inheritance, I would just sue, so why would I come down here to plead with you?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhÔng kiếm chuyện mà nói với hai trẻ nhiều hơn là nói với ông Hai, rõ ràng ông chủ ý chinh phục lòng yêu mến của hai trẻ.
He found more to say to the two children than to Mr. Hai, clearly setting out to win the children's affection.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhChủ ý cổ nhơn là muốn răn đời.
The ancients meant it as a lesson to the world.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cưới chủ ý nối nghiệp tông môn, chớ không phải cố tâm chia ruộng vườn vàng bạc.”“Chàng gây một tiếng động nhỏ chủ ý phá cho Tuấn tốp bớt cái máy nói lại.”“Đại khái, Nam Tào chủ ý tuyển chọn những người có đức hạnh và đánh rớt kẻ ngỗ nghịch.”“Tôi cưới vợ thì tôi chủ ý kiếm người nội trợ hiền, chớ không phải kiếm người làm bà Kinh lý.”“Hữu Nhơn ngồi lại ăn với cha mẹ và bà ngoại, song chàng mắc chủ ý về cái thơ nên ít nói chuyện.”“Kỳ này vô đây dường như tụi đó không chủ ý mua bán.”“Nhưng đó là chủ ý của những chàng hiệp sĩ.”“Nhưng em nên nghĩ lại, nếu qua chủ ý quyết tranh gia tài của cha nầy qua đặng kiện rồi qua cần gì xuống đây năn nỉ dì?”