Nghĩa của “chủ quyền” là gì?
Quyền làm chủ; trong lời thường, quyền sở hữu, quyền làm chủ của một người đối với miếng đất, tài sản của mình.
Tiếng Anh: The right of ownership or mastery; in everyday use, a person's right of ownership over their land or property.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chủ quyền”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 主權, chủ là làm chủ, quyền là quyền hành. Trong lời thường, quyền của một người làm chủ, sở hữu miếng đất, căn nhà hay tài sản, được giấy tờ hay người khác nhìn nhận.
🇬🇧 Sino-Vietnamese chu quyen, the right of the master. In everyday use, a person's right to own and control a piece of land, a house or other property, as recognised by papers or by others.
Thí dụ:
Nàng giống một kẻ tiên phuông đã khai khẩn đất hoang một cách tự lực và mặc dầu chủ quyền của va trên miếng đất ấy không được chính quyền nào nhìn nhận cả, hắn vẫn nghe rằng hắn có quyền, quyền của kẻ đổ mồ hôi nước mắt để biến hoang địa ra đất phì nhiêu.
She was like a pioneer who had cleared wild land by his own effort, and although no authority recognised his ownership of that plot, he still felt he had the right, the right of one who had sweated and wept to turn wasteland into fertile soil.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoÔng vẽ ra một con cò, một con ngựa, ông đưa lên sở trước bạ để xin trước bạ, họ cũng nhận như thường, trước bạ chỉ để đánh dấu thời gian và chủ quyền chớ không hề là chứng minh thư đúng sự thật .
He drew a stork or a horse and took it to the registry office to have it registered, and they accepted it as usual; registration only marks the date and the ownership, and is in no way proof that something is true.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hồi giữa thế kỷ 19, sau khi Triều chúa Nguyễn ở Huế được nắm chủ quyền thống trị cả vùng đất Việt Nam nầy thì phân ranh chia mấy trấn, mỗi trấn chia mấy đạo, rồi đặt quan cai trị, cho nhân dân từ Quảng Bình trở vô được đem gia quyến đến khai cơ lập nghiệp.”“Thầy trò than thở cùng nhau về ách nước nạn dân, nước mất chủ quyền dân làm nô lệ.”“Hòn Phú Quốc là một hải đảo lớn nhứt thuộc về chủ quyền và nằm trong hải phận của nước Việt Nam từ xưa đến nay.”“Dầu sao đi nữa, mỗi dân tộc đều có ranh giới, chủ quyền riêng.”Câu hỏi thường gặp về “chủ quyền”
“chủ quyền” nghĩa là gì?
Quyền làm chủ; trong lời thường, quyền sở hữu, quyền làm chủ của một người đối với miếng đất, tài sản của mình.
“chủ quyền” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hai vợ của Hồ Biểu Chánh: “Hồi giữa thế kỷ 19, sau khi Triều chúa Nguyễn ở Huế được nắm chủ quyền thống trị cả vùng đất Việt Nam nầy thì phân ranh chia mấy trấn, mỗi trấn chia mấy đạo, rồi đặt quan cai trị, cho nhân dân từ Quảng Bình trở vô được đem gia quyến đến khai cơ lập nghiệp.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.