Nghĩa của “chủ trương” là gì?
Có ý riêng cho rằng nên làm theo một lối nào đó và giữ lối đó; cũng là cái ý, cái lối mình đã chọn như vậy.
Tiếng Anh: To hold as one's own view that things should be done a certain way and to keep to it; also the view or line so chosen.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chủ trương”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chủ trương là có ý riêng cho rằng nên làm một việc theo lối nào, rồi nói ra và giữ lấy. Trong kho văn Nam Bộ nó làm động từ: chủ trương nên gả, một đạo chủ trương từ bi, tờ báo chủ trương một lối văn nghệ. Nó cũng làm danh từ: chủ trương của mình, có chủ trương riêng, một chủ trương thương mại.
🇬🇧 It means holding a view of one's own about how something should be done, stating it and keeping to it. In the Southern corpus it is a verb: to hold that a marriage should be agreed to, a religion that upholds compassion, a paper that stands for a certain kind of art. It is also a noun: one's own view, to have a view of one's own, a commercial policy.
Thí dụ:
Ở đây chủ trương của chúng tôi ngược hẳn với chủ trương của giáo sư Kim Định.
Here our position is the very opposite of Professor Kim Dinh's position.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamBữa nay mình nói chủ trương của mình cho anh em nghe chơi chớ có việc chi đâu mà cãi.
Today I am only telling you all my own views for the fun of it, there is nothing here to argue about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVì Phật giáo chủ trương Từ Bi, còn Thiên Chúa giáo chủ trương Bác Ái.
Because Buddhism upholds Compassion, while Catholicism upholds Charity.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngCậu cho đó là một chủ trương thương mại, phản sư phạm và mị học sinh.
I held that it was a commercial policy, against good teaching and pandering to the students.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaVua Trần và triều thần không chấp thuận, chỉ có ông Văn Túc Đạo Tái là chủ trương nên gả.
The Tran king and the court did not consent, only Van Tuc Dao Tai held that the marriage should be agreed to.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgười có học ai cũng có chủ trương riêng.
Educated people all have views of their own.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTờ Nguồn Sống chủ trương “Văn nghệ độc đáo, vượt thời”.
The paper Nguon Song stands for "art that is original and ahead of its time".
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiRốt cuộc, Giáng Kiều đã giác ngộ Tú Uyên, khiến cho anh chàng này cởi bỏ bộ áo Khổng Mạnh để khoác vào bộ áo tu tiên của những đạo sĩ chủ trương “Hư vô chủ nghĩa”.
In the end Giang Kieu awakened Tu Uyen, making the young man take off the robe of Confucius and Mencius and put on the robe of the Taoist hermits who uphold "the doctrine of nothingness".
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở đây chủ trương của chúng tôi ngược hẳn với chủ trương của giáo sư Kim Định.”“Bữa nay mình nói chủ trương của mình cho anh em nghe chơi chớ có việc chi đâu mà cãi.”“Vì Phật giáo chủ trương Từ Bi, còn Thiên Chúa giáo chủ trương Bác Ái.”“Cậu cho đó là một chủ trương thương mại, phản sư phạm và mị học sinh.”“Vua Trần và triều thần không chấp thuận, chỉ có ông Văn Túc Đạo Tái là chủ trương nên gả.”“Người có học ai cũng có chủ trương riêng.”“Tờ Nguồn Sống chủ trương “Văn nghệ độc đáo, vượt thời”.”“Rốt cuộc, Giáng Kiều đã giác ngộ Tú Uyên, khiến cho anh chàng này cởi bỏ bộ áo Khổng Mạnh để khoác vào bộ áo tu tiên của những đạo sĩ chủ trương “Hư vô chủ nghĩa”.”Câu hỏi thường gặp về “chủ trương”
“chủ trương” nghĩa là gì?
Có ý riêng cho rằng nên làm theo một lối nào đó và giữ lối đó; cũng là cái ý, cái lối mình đã chọn như vậy.
“chủ trương” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Ở đây chủ trương của chúng tôi ngược hẳn với chủ trương của giáo sư Kim Định.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.