Nghĩa chữ
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ mộc 木, nghĩa là cây.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ mộc 木, nghĩa là cây.
Chữ chỉ sự: lấy chữ 木 là cái cây, thêm một nét ngang ở gốc để chỉ chỗ rễ. Gốc cây là chỗ bắt đầu, nên 本 là gốc, cội nguồn.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 本 (26)
Âm Hán Việt cũ của chữ 本, bên cạnh âm bản: trong bổn phận là phần việc mình phải làm; trong bổn thân, bổn tánh, bổn báo là gốc, chính mình, thuộc phía mình; đứng riêng là một bản chép, một bản giấy tờ (một bổn, bổn sao, bổn tuồng).
Tờ vẽ lại một vùng đất theo tỷ lệ, cho biết chỗ nào ở đâu.
Cái tôi riêng của mỗi người, tánh cách và bản chất làm nên con người đó.
Nét riêng của một người, một nhóm người hay một thứ gì, làm cho nó khác với những cái khác.
Cái gốc của một người hoặc một việc, phần không hủy được dầu gặp gian truân nào.
Số tiền người bán phải bỏ ra để có món hàng, chưa tính lời.
Mỗi người góp một phần tiền bạc làm vốn chung để cùng buôn bán, mở tiệm hay làm một việc làm ăn; người hùn vốn là người có góp phần vốn đó.
Người đứng trung gian lo việc mua bán cho một hãng buôn ngoại quốc với khách trong xứ.
`San bản` là thuật ngữ xuất bản cũ gắn với `刊本`. Theo cấu trúc câu, từ có thể chỉ việc khắc bản để in (*engrave printing blocks*) hoặc bản sách/ấn bản được in từ bản khắc (*woodblock edition, block-printed edition*). Không đồng nhất san bản với bản thảo, bản sao chụp, tái bản hiện đại hay mọi bản in; cũng không suy chất liệu gỗ, niên đại, nơi khắc, số lượng hoặc tính nguyên bản nếu câu không nêu. Tiếng hiện đại dùng `khắc bản in`, `bản in khắc`, `ấn bản in mộc bản`; nói nôm na ở Nam Bộ là `khắc ván để in sách`.
Chiếc thuyền nhỏ đi sông rạch, có mui hoặc không, chèo hoặc gắn máy.
Cái tính gốc có sẵn trong người hay trong vật, cái làm cho nó là nó.
Tài sức, gan dạ và sự vững vàng của một người, đủ để làm việc khó hay đương đầu với người khác.
Tài năng và bản chất cứng cỏi giúp người ta đương đầu, tự lo liệu được mọi việc.
Cái sẵn có trong người từ lúc sanh ra, không học mà vẫn làm theo.
Một bài nhạc trọn vẹn, đếm được một bản, hai bản, để đờn, để hát, để nhảy.
Chính mình, tự thân mình; cái người hay cái vật xét riêng, không kể gì khác.
Tánh nết sẵn có của một người từ hồi sanh ra, không phải do tập mà thành.
`Bổn chất` là dạng cũ/vùng của `bản chất` (`本質`), chỉ tính chất cơ bản, cái làm nên đặc trưng hoặc phần được xem là vốn có của sự vật, chất liệu, hiện tượng, vấn đề hay con người. Tùy lĩnh vực, tiếng Anh có thể là `nature`, `essence`, `substance` hoặc `underlying character`; không có một bản dịch dùng cho mọi câu. Khi nói về người, từ không mặc định là phẩm chất đạo đức và không chứng minh đặc điểm ấy bẩm sinh hay bất biến. Trong khoa học, tên gọi cũng không thay cho thành phần, cấu trúc hay dữ liệu đo. Dạng hiện hành là `bản chất`; không đổi mọi tiếng `bổn` thành `bản` ngoài từng tổ hợp đã chứng thực.
Phần việc, trách nhiệm mà một người phải lo làm theo vai trò, quan hệ hay lương tâm của mình (có bổn phận, làm tròn bổn phận); chữ Hán viết 本分.
Cách đọc Nam Bộ, gặp dày trong văn cũ, của tên nước Nhật Bản (日本); đứng sau danh từ thì chỉ người, hàng hóa, kiểu cách của Nhật, như dép Nhựt Bổn, khăn Nhựt Bổn, tóc uốn lối Nhựt Bổn.
In một cuốn sách hoặc một tờ báo ra cho công chúng đọc.
Quyền của người viết ra một cuốn sách, một tác phẩm đối với việc in và bán nó; quyền nầy có thể nhượng lại cho người khác.
Cách nói cũ ở Nam Bộ của bản chính, bản gốc: bản được giữ làm chuẩn để chép ra bản khác, để so hay sửa cho đúng.
Tiền của mình dành dụm được để làm ăn; nghĩa rộng là cái vốn có sẵn trong người.
Mang cái phần việc mình phải làm, vì tình nghĩa, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong xã hội, hay vì lời đã hứa.
Loại ghe nhỏ bằng gỗ, thân thường ghép từ ba tấm ván chính, dùng đi lại hay chở người và hàng nhẹ trên sông rạch.