本
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ木
Số nét5 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết59 từ

Nghĩa chữ

Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ mộc 木, nghĩa là cây.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ mộc 木, nghĩa là cây.

Mẹo nhớ hình tượng trực quan

Chữ chỉ sự: lấy chữ 木 là cái cây, thêm một nét ngang ở gốc để chỉ chỗ rễ. Gốc cây là chỗ bắt đầu, nên 本 là gốc, cội nguồn.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 本 (26)

Xem tất cả từ điển
bổndanh từ, thành tố Hán Việt

Âm Hán Việt cũ của chữ 本, bên cạnh âm bản: trong bổn phận là phần việc mình phải làm; trong bổn thân, bổn tánh, bổn báo là gốc, chính mình, thuộc phía mình; đứng riêng là một bản chép, một bản giấy tờ (một bổn, bổn sao, bổn tuồng).

Phương ngữ Nam Bộ
bản đồdanh từ

Tờ vẽ lại một vùng đất theo tỷ lệ, cho biết chỗ nào ở đâu.

Tiếng Việt phổ thông
bản ngãdanh từ

Cái tôi riêng của mỗi người, tánh cách và bản chất làm nên con người đó.

Tiếng Việt phổ thông
bản sắcdanh từ

Nét riêng của một người, một nhóm người hay một thứ gì, làm cho nó khác với những cái khác.

Tiếng Việt phổ thông
căn bảndanh từ; tính từ

Cái gốc của một người hoặc một việc, phần không hủy được dầu gặp gian truân nào.

Tiếng Việt phổ thông
giá vốndanh từ

Số tiền người bán phải bỏ ra để có món hàng, chưa tính lời.

Phương ngữ Nam Bộ
hùn vốnđộng từ

Mỗi người góp một phần tiền bạc làm vốn chung để cùng buôn bán, mở tiệm hay làm một việc làm ăn; người hùn vốn là người có góp phần vốn đó.

Phương ngữ Nam Bộ
mại bảndanh từ

Người đứng trung gian lo việc mua bán cho một hãng buôn ngoại quốc với khách trong xứ.

Phương ngữ Nam Bộ
san bảnđộng từ; danh từ

`San bản` là thuật ngữ xuất bản cũ gắn với `刊本`. Theo cấu trúc câu, từ có thể chỉ việc khắc bản để in (*engrave printing blocks*) hoặc bản sách/ấn bản được in từ bản khắc (*woodblock edition, block-printed edition*). Không đồng nhất san bản với bản thảo, bản sao chụp, tái bản hiện đại hay mọi bản in; cũng không suy chất liệu gỗ, niên đại, nơi khắc, số lượng hoặc tính nguyên bản nếu câu không nêu. Tiếng hiện đại dùng `khắc bản in`, `bản in khắc`, `ấn bản in mộc bản`; nói nôm na ở Nam Bộ là `khắc ván để in sách`.

Phương ngữ Nam Bộ
tam bảndanh từ

Chiếc thuyền nhỏ đi sông rạch, có mui hoặc không, chèo hoặc gắn máy.

Tiếng Việt phổ thông
bản chấtdanh từ

Cái tính gốc có sẵn trong người hay trong vật, cái làm cho nó là nó.

Tiếng Việt phổ thông
bản lãnhdanh từ

Tài sức, gan dạ và sự vững vàng của một người, đủ để làm việc khó hay đương đầu với người khác.

Tiếng Việt phổ thông
bản lĩnhdanh từ

Tài năng và bản chất cứng cỏi giúp người ta đương đầu, tự lo liệu được mọi việc.

Tiếng Việt phổ thông
bản năngdanh từ

Cái sẵn có trong người từ lúc sanh ra, không học mà vẫn làm theo.

Tiếng Việt phổ thông
bản nhạcdanh từ

Một bài nhạc trọn vẹn, đếm được một bản, hai bản, để đờn, để hát, để nhảy.

Phương ngữ Nam Bộ
bản thândanh từ

Chính mình, tự thân mình; cái người hay cái vật xét riêng, không kể gì khác.

Tiếng Việt phổ thông
bản tínhdanh từ

Tánh nết sẵn có của một người từ hồi sanh ra, không phải do tập mà thành.

Tiếng Việt phổ thông
bổn chấtdanh từ

`Bổn chất` là dạng cũ/vùng của `bản chất` (`本質`), chỉ tính chất cơ bản, cái làm nên đặc trưng hoặc phần được xem là vốn có của sự vật, chất liệu, hiện tượng, vấn đề hay con người. Tùy lĩnh vực, tiếng Anh có thể là `nature`, `essence`, `substance` hoặc `underlying character`; không có một bản dịch dùng cho mọi câu. Khi nói về người, từ không mặc định là phẩm chất đạo đức và không chứng minh đặc điểm ấy bẩm sinh hay bất biến. Trong khoa học, tên gọi cũng không thay cho thành phần, cấu trúc hay dữ liệu đo. Dạng hiện hành là `bản chất`; không đổi mọi tiếng `bổn` thành `bản` ngoài từng tổ hợp đã chứng thực.

Phương ngữ Nam Bộ
bổn phậndanh từ

Phần việc, trách nhiệm mà một người phải lo làm theo vai trò, quan hệ hay lương tâm của mình (có bổn phận, làm tròn bổn phận); chữ Hán viết 本分.

Phương ngữ Nam Bộ
Nhựt Bổndanh từ riêng

Cách đọc Nam Bộ, gặp dày trong văn cũ, của tên nước Nhật Bản (日本); đứng sau danh từ thì chỉ người, hàng hóa, kiểu cách của Nhật, như dép Nhựt Bổn, khăn Nhựt Bổn, tóc uốn lối Nhựt Bổn.

Phương ngữ Nam Bộ
xuất bảnđộng từ

In một cuốn sách hoặc một tờ báo ra cho công chúng đọc.

Tiếng Việt phổ thông
bản quyềndanh từ

Quyền của người viết ra một cuốn sách, một tác phẩm đối với việc in và bán nó; quyền nầy có thể nhượng lại cho người khác.

Tiếng Việt phổ thông
bổn chánhdanh từ

Cách nói cũ ở Nam Bộ của bản chính, bản gốc: bản được giữ làm chuẩn để chép ra bản khác, để so hay sửa cho đúng.

Phương ngữ Nam Bộ
vốn liếngdanh từ

Tiền của mình dành dụm được để làm ăn; nghĩa rộng là cái vốn có sẵn trong người.

Phương ngữ Nam Bộ
có bổn phậncụm động từ

Mang cái phần việc mình phải làm, vì tình nghĩa, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong xã hội, hay vì lời đã hứa.

Phương ngữ Nam Bộ
ghe tam bảndanh từ

Loại ghe nhỏ bằng gỗ, thân thường ghép từ ba tấm ván chính, dùng đi lại hay chở người và hàng nhẹ trên sông rạch.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 本 (33 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng