Trở lại từ điển

bá chủ

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bá chủ” là gì?

Kẻ mạnh hơn hết, nắm quyền trên hết trong một vùng, không ai dám tranh.

Tiếng Anh: The strongest one, who holds sway over a whole area and whom nobody dares to challenge; the overlord.

Cách đọc
bá chủ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bá chủ”:

1 nét nghĩa
1kẻ nắm quyền trên hết một vùngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bá chủ là kẻ mạnh nhứt, nắm quyền trên hết ở một nơi. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi sau chữ làm, rồi tới vùng bị nắm: làm bá chủ Trung Hoa, làm bá chủ vạn vật, làm bá chủ suốt hai con hẻm. Kẻ làm bá chủ có thể là một nước, là loài người, là một đứa nhỏ cầm đầu bọn trẻ trong xóm, hay một con cu trống giữ khu vực của nó.

🇬🇧 It names the strongest one, who holds sway over a place. In the Southern corpus it almost always follows the verb for acting as, and is then followed by the domain: master of China, master of all creatures, master of two whole alleys. The one who rules may be a state, humankind, a child leading the neighbourhood kids, or a male dove holding its territory.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + bá chủnuôi / bắt / thấy + bá chủbầy / đàn + bá chủ

Thí dụ:

Thí dụ như khu vực này, từ cây gáo qua bờ tre, đã có sẵn một con cu trống làm bá chủ.

Take this area, for example, from the gao tree across to the bamboo hedge: a male dove already rules it.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Đất chỗ nào cũng có người làm bá chủ rồi!

Every piece of land everywhere already has someone lording over it!

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Trên bộ, loài người làm bá chủ vạn vật; dưới nước, loài người có thể chinh phục tất cả các loài thủy tộc, kể cả những thủy quái vật hung mãnh nhất.

On land, humankind is master of all creatures; under water, humans can conquer every kind of sea creature, even the fiercest sea monsters.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Nó tụ tập một đám trẻ mê truyện võ hiệp thành lập một tà giáo mang tên là Hỏa Long thần giáo, làm bá chủ suốt hai ngõ hẻm đường Hoàng Diệu.

The kid gathered a band of children crazy about martial arts tales, founded a sect called the Fire Dragon Sect, and lorded it over two whole alleys off Hoang Dieu Street.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Mặc dầu tài giỏi, bọn lưu vong vẫn chưa đủ sức vẫy vùng, nhứt là Tần lại quật cường, làm bá chủ Trung Hoa và mạnh mẽ hơn bao giờ hết.

Though able, the exiles still lacked the strength to make their move, all the more because Qin had risen again, become master of China and was stronger than ever.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thí dụ như khu vực này, từ cây gáo qua bờ tre, đã có sẵn một con cu trống làm bá chủ.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bốn Cái Ngu
“Đất chỗ nào cũng có người làm bá chủ rồi!”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày xưa tháng Chạp
“Trên bộ, loài người làm bá chủ vạn vật; dưới nước, loài người có thể chinh phục tất cả các loài thủy tộc, kể cả những thủy quái vật hung mãnh nhất.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 3. Người ân của Công chúa
“Nó tụ tập một đám trẻ mê truyện võ hiệp thành lập một tà giáo mang tên là Hỏa Long thần giáo, làm bá chủ suốt hai ngõ hẻm đường Hoàng Diệu.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, I. Ma giáo và Cao bồi
“Mặc dầu tài giỏi, bọn lưu vong vẫn chưa đủ sức vẫy vùng, nhứt là Tần lại quật cường, làm bá chủ Trung Hoa và mạnh mẽ hơn bao giờ hết.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bá chủ”

“bá chủ” nghĩa là gì?

Kẻ mạnh hơn hết, nắm quyền trên hết trong một vùng, không ai dám tranh.

“bá chủ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Thí dụ như khu vực này, từ cây gáo qua bờ tre, đã có sẵn một con cu trống làm bá chủ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.