Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 龷 ở trên, 八 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bát 八, nghĩa là số tám, chia ra.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 龷 ở trên, 八 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bát 八, nghĩa là số tám, chia ra.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 共 (17)
Làm cho hai vật chạm vô nhau, nhứt là chạm ly vô nhau khi mời uống (cụng ly); cũng nói đầu, trán, gối va chạm vô nhau hay vô vật khác (cụng đầu, cụng trán).
Người cùng làm chung một công việc với mình, giúp mình trong việc đó.
Hết sức, tới mức không còn hơn được nữa; dùng để nhấn mạnh một tình cảm hay một tính chất.
Nghèo tới cùng, thiếu ăn thiếu mặc, không còn gì trong tay.
Cùng làm chung một việc với người khác, góp sức với nhau cho việc đó thành.
Nghèo khổ tới mức chót, túng thiếu cực nhọc hết đường xoay trở.
Lời nói ra khi một chuyện xấu đã có thể xảy ra mà không xảy ra, hay khi nhờ một điều gì mà tình thế còn khá hơn.
Cho tới hết, không ngừng nửa đường.
Chỗ cuối hết, sâu hết, không còn đi xa hơn được nữa.
Tới mức cao nhứt, không còn hơn được nữa.
Thuộc về mọi người, ai cũng được dùng hay lui tới, không riêng của ai.
Một nhóm người sống chung, có chung gốc gác hay chỗ ở, coi nhau là một khối.
Với nhau, hai bên cùng làm một việc; chữ nối rất thường trong lời nói Nam Bộ.
Là sau hết trong một chuỗi, không còn cái nào nữa, và nó cũng đứng đầu câu nghĩa là rốt hết thì, đứng đối với đầu tiên.
Cùng nhau được hưởng, cùng vui với một thành quả.
Hết đường, không còn lối thoát hay cách nào khác; cũng là khắp các nẻo đường.
Lần sau chót của một việc, sau đó không còn lần nào nữa.