Người có ruộng cho người khác mướn làm, một hàng người trong làng xưa.
Tiếng Anh: A landowner who lets others farm his fields, a rank in the old countryside.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người có ruộng cho người khác mướn làm, một hàng người trong làng xưa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người có ruộng. Đây là chữ của nếp ruộng đất Nam Bộ thời trước và nó đứng đối với chữ tá điền: điền chủ có ruộng, tá điền mướn làm, và tờ tá là giấy hai bên ký. Kho văn đếm sự giàu của họ bằng huê lợi: một bà điền chủ lớn, mỗi năm góp huê lợi đến ba chục ngàn giạ lúa. Họ đi cùng hàng với hương chức, và có điền chủ Pháp, điền chủ bổn xứ. Coi thêm tá điền.
🇬🇧 The owner of rice fields. This word belongs to the old Southern order of land and stands opposite the word for the tenant: one owns the fields, the other rents them, and a tenancy paper is signed by both. The corpus measures their wealth in yield, as of a great landowner taking thirty thousand baskets of paddy a year. They rank with the village officers, and there were French ones and local ones alike.
Thí dụ:
Cậu phải hùn vào công ty của tôi đặng làm gương cho mấy điền chủ ở trong tỉnh.
You must come into my company so as to set an example to the other landowners in the province.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNgười ta làm mai cho tôi cưới con gái của một bà điền chủ ở trong tỉnh Tân An.
They made a match for me with the daughter of a landowning widow in Tan An province.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩÔng còn học thì ở nhà cha mẹ nàng ép gả nàng cho con của một vị điền chủ giàu.
While he was still studying, her parents at home forced her upon the son of a rich landowner.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCặp rằng Hực tới đó xem xét tình hình để báo cáo lại với điền chủ là Tây Rôbe.
The overseer Huc came out to look over the state of things and report back to the landowner, a Frenchman named Robert.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMá tôi đây là một bà điền chủ lớn, mỗi năm góp huê lợi đến ba chục ngàn giạ lúa.
My mother here is a great landowner, and takes thirty thousand baskets of paddy in yield every year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCòn anh Phúc là một vị điền chủ có học thức, chớ không phải thằng bán than.
And Phuc is a landowner with an education, not some charcoal seller.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBa viên quan nầy chịu đi, thì Hương chức và điền chủ ai cũng đi hết thảy.
If these three officials agree to go, then the village officers and the landowners will every one of them go too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiMấy tháng nay, nó viết báo khuyên điền chủ hãy đoàn kết mở mang kinh tế.
These past months he has been writing in the papers urging the landowners to unite and open up the economy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhMấy năm nay điền chủ dưới lục tỉnh tản cư lên Sài Gòn, họ kiếm nhà phố mà mua dữ lắm.
These past years the landowners of the six provinces have moved up to Saigon, and they are buying shophouses hard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi làm giàu, trở thành điền chủ là nhờ tai nạn ấy và nhờ thời vận.
I grew rich and became a landowner thanks to that disaster and thanks to the turn of fortune.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cậu phải hùn vào công ty của tôi đặng làm gương cho mấy điền chủ ở trong tỉnh.”“Người ta làm mai cho tôi cưới con gái của một bà điền chủ ở trong tỉnh Tân An.”“Ông còn học thì ở nhà cha mẹ nàng ép gả nàng cho con của một vị điền chủ giàu.”“Cặp rằng Hực tới đó xem xét tình hình để báo cáo lại với điền chủ là Tây Rôbe.”“Má tôi đây là một bà điền chủ lớn, mỗi năm góp huê lợi đến ba chục ngàn giạ lúa.”“Còn anh Phúc là một vị điền chủ có học thức, chớ không phải thằng bán than.”“Ba viên quan nầy chịu đi, thì Hương chức và điền chủ ai cũng đi hết thảy.”“Mấy tháng nay, nó viết báo khuyên điền chủ hãy đoàn kết mở mang kinh tế.”