Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chủ tâm” là gì?

Dồn hết lòng dạ vô một việc, lấy việc đó làm điều chính mình nhắm tới; cũng là điều mình nhắm tới trong bụng.

Tiếng Anh: To set one's heart on one thing and make it one's main aim; also the aim one has in mind.

Cách đọc
chủ tâm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chủ tâm”:

1 nét nghĩa
1dồn lòng vô một việc; điều mình nhắm tớiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Chủ tâm là để hết lòng dạ vô một việc và coi đó là điều chính mình phải lo. Trong kho văn Nam Bộ nó làm động từ, sau nó là việc mình nhắm tới: chủ tâm lo học, chủ tâm làm cho vẻ vang nước nhà, chủ tâm về cuộc chấn hưng kinh tế. Nó cũng làm danh từ, chỉ điều mình định sẵn trong bụng: chủ tâm của tôi là tìm chốn thanh tịnh.

🇬🇧 It means giving one's whole heart to one thing and treating it as the main thing one must see to. In the Southern corpus it is a verb followed by what one aims at: to set one's mind on studying, to make it one's aim to bring honour to the country, to devote oneself to reviving the economy. It is also a noun for the purpose one has in mind: my purpose is to find a quiet place.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + chủ tâmcó / dùng / giữ + chủ tâmchủ tâm + nầy / này / đó

Thí dụ:

Con chủ tâm làm cho vẻ-vang nước nhà, làm lợi ích cho xã-hội.

My aim is to bring honour to the country and do some good for society.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Hà Tấn Phát xét phận côi cút nghèo nàn, nên thầy chủ tâm lo học, quyết thi cho đậu đặng lập thân.

Ha Tan Phat, mindful of being a poor orphan, set his mind on studying, determined to pass the examination and make his way in life.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Tôi mua vườn về ở đây, chủ tâm của tôi là tìm chốn thanh tịnh để nằm đọc sách, để ngồi suy tưởng, rồi viết tiểu thuyết mà cống hiến cho đồng bào.

I bought an orchard and came to live here; my purpose is to find a quiet place to lie reading, to sit and think, and then to write novels to offer to my fellow countrymen.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Nhưng mà tôi ở bên Pháp trở về mấy tháng nay tôi chủ tâm về cuộc chấn hưng kinh tế cho đồng bào, trí tôi chăm lo sự ấy mà thôi, không thèm tính tới việc gì khác.

But in the few months since I came back from France I have devoted myself to reviving the economy for our people; my mind is on that alone and I do not care to think of anything else.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con chủ tâm làm cho vẻ-vang nước nhà, làm lợi ích cho xã-hội.”
Hồ Biểu Chánh, Ông Cử, Chương 5
“Hà Tấn Phát xét phận côi cút nghèo nàn, nên thầy chủ tâm lo học, quyết thi cho đậu đặng lập thân.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 1
“Tôi mua vườn về ở đây, chủ tâm của tôi là tìm chốn thanh tịnh để nằm đọc sách, để ngồi suy tưởng, rồi viết tiểu thuyết mà cống hiến cho đồng bào.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 2
“Nhưng mà tôi ở bên Pháp trở về mấy tháng nay tôi chủ tâm về cuộc chấn hưng kinh tế cho đồng bào, trí tôi chăm lo sự ấy mà thôi, không thèm tính tới việc gì khác.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chủ tâm”

“chủ tâm” nghĩa là gì?

Dồn hết lòng dạ vô một việc, lấy việc đó làm điều chính mình nhắm tới; cũng là điều mình nhắm tới trong bụng.

“chủ tâm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ông Cử của Hồ Biểu Chánh: “Con chủ tâm làm cho vẻ-vang nước nhà, làm lợi ích cho xã-hội.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.