Trở lại từ điển

chủ đề

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chủ đề” là gì?

Điều chung mà một bài viết, một bản nhạc hay một chương trình xoay quanh.

Tiếng Anh: The common subject that a piece of writing, a piece of music or a programme turns around; a theme.

Cách đọc
chủ đề(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chủ đề”:

1 nét nghĩa
1điều chung mà cả bài xoay quanhđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Chủ đề là điều chung mà cả một bài, một chương trình xoay quanh. Trong kho văn Nam Bộ có chương trình nhạc chủ đề của đài phát thanh, phát mỗi tối thứ năm, được thu lại trong băng để nghe.

🇬🇧 It means the common subject that a whole piece or programme turns around. In the Southern corpus there is a radio station's themed music programme, broadcast on Thursday evenings and recorded on tape to listen to.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + chủ đềcó / dùng / giữ + chủ đềchủ đề + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cuốn băng này thu lại chương trình nhạc chủ đề của Đài phát thanh vào những tối thứ năm mà tôi và nhỏ Thục vẫn thường nghe mê đến nỗi quên học bài.

This tape was a recording of the radio station's themed music programme on Thursday evenings, which Thuc and I used to listen to so raptly that we forgot to study.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cuốn băng này thu lại chương trình nhạc chủ đề của Đài phát thanh vào những tối thứ năm mà tôi và nhỏ Thục vẫn thường nghe mê đến nỗi quên học bài.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chủ đề”

“chủ đề” nghĩa là gì?

Điều chung mà một bài viết, một bản nhạc hay một chương trình xoay quanh.

“chủ đề” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Một Mình Tôi Bước Đi của Từ Kế Tường: “Cuốn băng này thu lại chương trình nhạc chủ đề của Đài phát thanh vào những tối thứ năm mà tôi và nhỏ Thục vẫn thường nghe mê đến nỗi quên học bài.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.