婚
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: nữ

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ女
Số nét11 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết36 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 女 bên trái, 昏 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nữ 女, nghĩa là con gái, đàn bà.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 女 bên trái, 昏 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nữ 女, nghĩa là con gái, đàn bà.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 婚 (21)

Xem tất cả từ điển
hôn lễdanh từ

Lễ cưới, cuộc lễ để hai người chánh thức thành vợ chồng.

Tiếng Việt phổ thông
hôn mêđộng từ

Nằm lịm đi, không còn hay biết gì chung quanh, vì bịnh nặng hay vì say.

Tiếng Việt phổ thông
cầu hônđộng từ

Ngỏ ý xin cưới một người làm vợ hay làm chồng, thường qua cha mẹ hay người mai mối.

Tiếng Việt phổ thông
chủ hôndanh từ

Người lớn trong nhà, trong họ đứng ra thay mặt một bên mà lo liệu và cầm đầu việc cưới gả.

Tiếng Việt phổ thông
hôn thúdanh từ

Tờ giấy làm cho cuộc hôn nhân thành ra có trước pháp luật.

Tiếng Việt phổ thông
hứa hônđộng từ

Hứa gả hay hứa cưới, định việc hôn nhân với nhau trước khi làm đám cưới.

Tiếng Việt phổ thông
kết hônđộng từ

Lấy nhau thành vợ chồng, có lễ có giấy.

Tiếng Việt phổ thông
tân hôndanh từ

Lúc mới cưới nhau, nhứt là cái đêm đầu của vợ chồng.

Tiếng Việt phổ thông
đính hônđộng từ

Hai người hứa chắc sẽ lấy nhau làm vợ chồng, có trao nhẫn làm tin, rồi sau đó mới làm lễ cưới.

Tiếng Việt phổ thông
hôn nhândanh từ

Việc lấy nhau thành vợ chồng, và cái ràng buộc từ đó.

Tiếng Việt phổ thông
hôn nhơndanh từ

Dạng cũ và Nam Bộ của hôn nhân (婚姻): việc cưới gả giữa hai người, hai nhà (tính việc hôn nhơn, cuộc hôn nhơn đã thành); nói chung là sự kết làm vợ chồng như một lề lối của xã hội.

Phương ngữ Nam Bộ
hôn phốidanh từ

Việc trai gái lấy nhau làm vợ chồng; người hôn phối là người chồng hay người vợ trong một cặp vợ chồng.

Tiếng Việt phổ thông
hôn quândanh từ

Ông vua u mê, ham ăn chơi, bỏ bê việc nước.

Tiếng Việt phổ thông
nghe hôntiểu từ cuối câu

Là tiếng đặt cuối câu dặn dò để buộc người nghe phải nhớ, người trên nói với người dưới, và nghe ra mềm hơn một lời ra lịnh.

Phương ngữ Nam Bộ
phải hôntiểu từ cuối câu

Là tiếng đặt cuối câu để hỏi lại cho chắc điều mình vừa đoán, giọng Sài Gòn đọc không thành hôn nên viết ra là phải hôn.

Phương ngữ Nam Bộ
hoàng hôndanh từ

Lúc trời sắp tối, thứ ánh sáng cuối ngày; nói bóng là quãng cuối, lúc tàn tạ của đời người.

Tiếng Việt phổ thông
thành hônđộng từ

Là làm lễ cưới cho thành vợ thành chồng, tiếng dùng trong thơ mời và trong câu chuyện trang trọng, nên nó không giống cưới.

Tiếng Việt phổ thông
vị hôn phudanh từ

Người đàn ông đã hứa cưới một người con gái mà chưa làm đám cưới; chồng chưa cưới.

Tiếng Việt phổ thông
hứa hôn vớicụm động từ

Đã hứa sẽ cưới một người, tức là đã có hôn ước với người đó mà chưa làm lễ cưới.

Phương ngữ Nam Bộ
nghe hôn conquán ngữ

Lời cha má hay người lớn đặt cuối một lời dặn con, có nghĩa là con có nghe chưa, con nhớ làm theo, giọng thương mà cũng nghiêm.

Phương ngữ Nam Bộ
bất nhơn dữ hônthán từ

Thán từ Nam Bộ cũ, thốt ra khi vừa hay một chuyện bất ngờ, đáng thương hay đáng lo, gần như trời đất ơi, thiệt tình; bất nhơn là chữ Hán 不仁, hôn là không.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 婚 (15 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng