Âm: nữ
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 女 bên trái, 昏 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nữ 女, nghĩa là con gái, đàn bà.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 女 bên trái, 昏 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nữ 女, nghĩa là con gái, đàn bà.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 婚 (21)
Lễ cưới, cuộc lễ để hai người chánh thức thành vợ chồng.
Nằm lịm đi, không còn hay biết gì chung quanh, vì bịnh nặng hay vì say.
Ngỏ ý xin cưới một người làm vợ hay làm chồng, thường qua cha mẹ hay người mai mối.
Người lớn trong nhà, trong họ đứng ra thay mặt một bên mà lo liệu và cầm đầu việc cưới gả.
Tờ giấy làm cho cuộc hôn nhân thành ra có trước pháp luật.
Hứa gả hay hứa cưới, định việc hôn nhân với nhau trước khi làm đám cưới.
Lấy nhau thành vợ chồng, có lễ có giấy.
Lúc mới cưới nhau, nhứt là cái đêm đầu của vợ chồng.
Hai người hứa chắc sẽ lấy nhau làm vợ chồng, có trao nhẫn làm tin, rồi sau đó mới làm lễ cưới.
Việc lấy nhau thành vợ chồng, và cái ràng buộc từ đó.
Dạng cũ và Nam Bộ của hôn nhân (婚姻): việc cưới gả giữa hai người, hai nhà (tính việc hôn nhơn, cuộc hôn nhơn đã thành); nói chung là sự kết làm vợ chồng như một lề lối của xã hội.
Việc trai gái lấy nhau làm vợ chồng; người hôn phối là người chồng hay người vợ trong một cặp vợ chồng.
Ông vua u mê, ham ăn chơi, bỏ bê việc nước.
Là tiếng đặt cuối câu dặn dò để buộc người nghe phải nhớ, người trên nói với người dưới, và nghe ra mềm hơn một lời ra lịnh.
Là tiếng đặt cuối câu để hỏi lại cho chắc điều mình vừa đoán, giọng Sài Gòn đọc không thành hôn nên viết ra là phải hôn.
Lúc trời sắp tối, thứ ánh sáng cuối ngày; nói bóng là quãng cuối, lúc tàn tạ của đời người.
Là làm lễ cưới cho thành vợ thành chồng, tiếng dùng trong thơ mời và trong câu chuyện trang trọng, nên nó không giống cưới.
Người đàn ông đã hứa cưới một người con gái mà chưa làm đám cưới; chồng chưa cưới.
Đã hứa sẽ cưới một người, tức là đã có hôn ước với người đó mà chưa làm lễ cưới.
Lời cha má hay người lớn đặt cuối một lời dặn con, có nghĩa là con có nghe chưa, con nhớ làm theo, giọng thương mà cũng nghiêm.
Thán từ Nam Bộ cũ, thốt ra khi vừa hay một chuyện bất ngờ, đáng thương hay đáng lo, gần như trời đất ơi, thiệt tình; bất nhơn là chữ Hán 不仁, hôn là không.