Nghĩa của “chủ tọa” là gì?
Ngồi ghế đầu mà điều khiển một buổi họp, một buổi lễ, một cuộc vui có đông người dự.
Tiếng Anh: To sit at the head and preside over a meeting, a ceremony or a gathering with many people attending.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chủ tọa”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chủ tọa là đứng đầu một buổi họp mặt, ngồi ở chỗ cao nhứt mà coi cho mọi việc diễn ra. Trong kho văn Nam Bộ có tới chủ tọa: ông hiệu trưởng tới chủ tọa đêm trình diễn văn nghệ của trường, có phụ huynh học trò tới coi.
🇬🇧 It means being at the head of a gathering, sitting in the highest place and seeing that things proceed. In the Southern corpus someone comes to preside: the headmaster comes to preside over the school's evening of performances, with the pupils' parents in the audience.
Thí dụ:
Theo lời ông hiệu trưởng đêm đó sẽ có ông hiệu trưởng tới chủ tọa, và mời tất cả phụ huynh học sinh tới xem, đêm trình diễn văn nghệ sẽ là đêm thi đua cho các lớp lớn (lớp nhì, lớp nhất và lớp Tiếp Liên) và sẽ chấm điểm.
According to the headmaster, that night the headmaster would come to preside and all the pupils' parents were invited to watch; the evening of performances would be a contest for the upper classes (the second-highest class, the top class and the Tiep Lien class) and would be marked.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo lời ông hiệu trưởng đêm đó sẽ có ông hiệu trưởng tới chủ tọa, và mời tất cả phụ huynh học sinh tới xem, đêm trình diễn văn nghệ sẽ là đêm thi đua cho các lớp lớn (lớp nhì, lớp nhất và lớp Tiếp Liên) và sẽ chấm điểm.”Câu hỏi thường gặp về “chủ tọa”
“chủ tọa” nghĩa là gì?
Ngồi ghế đầu mà điều khiển một buổi họp, một buổi lễ, một cuộc vui có đông người dự.
“chủ tọa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mùa Thu Bay Mưa của Từ Kế Tường: “Theo lời ông hiệu trưởng đêm đó sẽ có ông hiệu trưởng tới chủ tọa, và mời tất cả phụ huynh học sinh tới xem, đêm trình diễn văn nghệ sẽ là đêm thi đua cho các lớp lớn (lớp nhì, lớp nhất và lớp Tiếp Liên) và sẽ chấm điểm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.