Nghĩa của “gia chủ” là gì?
Người đứng đầu, coi sóc mọi việc trong một căn nhà; người đứng ra tiếp khách ở nhà mình.
Tiếng Anh: The person who heads and looks after a household; the one who receives guests in their own home.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gia chủ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gia chủ là người đứng đầu trong nhà, người có căn nhà đó. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi cặp với khách: khách cám ơn gia chủ, khách nạp cho gia chủ bài thơ, khách ngạc nhiên thấy gia chủ trang trí sân nhà. Nó cũng có mặt trong chuyện cúng kiếng, điềm may rủi của một nhà: dạy cho gia chủ cúng, điều may mắn cho gia chủ. Người đàn bà coi sóc trong nhà thì gọi là nữ gia chủ. Giọng trang trọng hơn tiếng nói thường ngày.
🇬🇧 It names the head of a household, the person whose house it is. In the Southern corpus it is often paired with the guest: guests thank the host, guests present the host with a poem, a guest is surprised at how the host has decorated the yard. It also appears in talk of offerings and of good or bad omens for a house: to teach the householder how to make an offering, a piece of good luck for the householder. A woman who runs the house is called the lady of the house. The tone is more formal than everyday speech.
Thí dụ:
Quỳnh hoa là loại cây ít khi trổ bông, bông trổ là điều may mắn cho gia chủ.
The night-blooming cereus is a plant that seldom flowers, and when it does it is good luck for the householder.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHôm sau, hai người cám ơn gia chủ, lên đường tìm ngọc nước dừa và ngọc chớp ở tận Mỹ Lâm, theo địa chỉ rõ rệt.
The next day the two thanked their host and set out to look for the coconut-water pearl and the lightning pearl all the way in My Lam, following a clear address.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMinh ngạc nhiên lắm mà thấy gia chủ trang trí sân nhà bằng bụi cây không đẹp đẽ chút nào ấy.
Minh was very surprised to see the host decorate the yard with that bush, which was not pretty at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngSau rốt, người đại diện cho khách nạp cho gia chủ bài thơ, bài văn tế để làm kỷ niệm (không đốt).
Last of all, the guests' representative hands the host the poem or the funeral oration to keep as a memento (it is not burned).
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThầy còn vẽ bùa bát quái nêu rõ đâu là Đông, Tây, Nam, Bắc, Càn, Khảm, Cấn, Chấn, dạy cho gia chủ cúng Hà Bá Thủy Long.
The master also drew an eight-trigram charm showing East, West, South, North and the trigrams Can, Kham, Can, Chan, and taught the householder how to make offerings to the river god and the water dragon.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÔng chồng đi làm, con cái đi học, hoặc đi đóng phim như Hiếu đây, thì chỉ có người nữ gia chủ là phải gánh tất cả phiền toái do công việc sửa chữa gây nên.
With the husband at work and the children at school, or away acting in films like Hieu here, only the lady of the house has to bear all the trouble the repair work brings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quỳnh hoa là loại cây ít khi trổ bông, bông trổ là điều may mắn cho gia chủ.”“Hôm sau, hai người cám ơn gia chủ, lên đường tìm ngọc nước dừa và ngọc chớp ở tận Mỹ Lâm, theo địa chỉ rõ rệt.”“Minh ngạc nhiên lắm mà thấy gia chủ trang trí sân nhà bằng bụi cây không đẹp đẽ chút nào ấy.”“Sau rốt, người đại diện cho khách nạp cho gia chủ bài thơ, bài văn tế để làm kỷ niệm (không đốt).”“Thầy còn vẽ bùa bát quái nêu rõ đâu là Đông, Tây, Nam, Bắc, Càn, Khảm, Cấn, Chấn, dạy cho gia chủ cúng Hà Bá Thủy Long.”“Ông chồng đi làm, con cái đi học, hoặc đi đóng phim như Hiếu đây, thì chỉ có người nữ gia chủ là phải gánh tất cả phiền toái do công việc sửa chữa gây nên.”Câu hỏi thường gặp về “gia chủ”
“gia chủ” nghĩa là gì?
Người đứng đầu, coi sóc mọi việc trong một căn nhà; người đứng ra tiếp khách ở nhà mình.
“gia chủ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Quỳnh hoa là loại cây ít khi trổ bông, bông trổ là điều may mắn cho gia chủ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.