Giải nghĩa nhanh:

Chúa nhựt is an older form, frequent in Southern writing, meaning Sunday. Current general spelling is Chủ nhật; some Christian usage retains Chúa nhật for the Lord’s Day.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chúa nhựt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Chúa nhựt` là cách gọi cũ, xuất hiện dày trong văn Nam Bộ, chỉ ngày Chủ nhật trong tuần. `Nhựt` là dạng cũ/vùng của `nhật` (`日`) nghĩa ngày; văn hiện hành thường viết `Chủ nhật`, trong khi `Chúa nhật` còn có thể được giữ trong ngữ cảnh Kitô giáo với nghĩa ngày của Chúa. Tư liệu lịch sử cho thấy `Chúa nhựt` dùng cả trong lời kể đời thường, không đủ để suy người nói theo đạo hoặc đang nói về lễ nghi. Tên ngày không tự cho biết ngày tháng cụ thể, có được nghỉ, có đi lễ hay hoạt động diễn ra vào mọi Chủ nhật. Giả thuyết hình thành qua lớp thuật ngữ Kitô giáo `dies Dominica/domingo` và phép dịch `ngày của Chúa` được ghi ở mức còn tranh luận, không trình bày như kết luận duy nhất.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ngày Chủ nhật, theo cách gọi cũ và cách viết Nam BộLịch tuần; văn cũ Nam Bộ[archaic]
B1

🇻🇳 Ngày cuối tuần theo cách gọi hiện hành ở Việt Nam, được gọi Chúa nhựt trong nhiều văn bản và lời Nam Bộ cũ; sắc thái tôn giáo hay đời thường do ngữ cảnh quyết định.

🇬🇧 Sunday, in an older form common in Southern writing; religious or everyday force depends on context.

Grammar Patterns:
mỗi + chúa nhựtsáng/chiều/tối + chúa nhựtchúa nhựt + tuần này/tuần tới

Ví dụ dùng từ:

Mỗi chúa nhựt, Chí Đại qua dinh dạy đứa nhỏ học chữ quốc ngữ.

Every Sunday, Chí Đại goes to the residence to teach the child the Vietnamese alphabet.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại nói sáng chúa nhựt sẽ đi chợ sớm, còn trưa mới ghé thăm dì Ba.

Grandma says she will go to the market early on Sunday morning and visit dì Ba at noon.

Source: VietLayers editorial example

Tờ báo cũ đề ngày chúa nhựt, nhưng người biên mục vẫn phải tra lịch để xác định ngày tháng.

The old newspaper says Sunday, but the cataloguer must still consult a calendar to determine the date.

Source: VietLayers editorial example

Nhà thờ thông báo lễ chúa nhựt lúc bảy giờ; ở câu này sắc thái tôn giáo đã được nói rõ.

The church announces Sunday Mass at seven; in this sentence the religious context is explicit.

Source: VietLayers editorial example

Trong văn kể đời thường, chúa nhựt chỉ Sunday chứ không tự cho biết nhân vật có đi lễ hay không.

In everyday historical narration, chúa nhựt simply means Sunday and does not show whether the character attends worship.

Source: VietLayers editorial example

Tiệm nghỉ chúa nhựt tuần này vì sửa mái, không có nghĩa tuần nào tiệm cũng đóng cửa.

The shop is closed this Sunday for roof repairs; that does not mean it closes every week.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chuyển mỗi chúa nhựt thành every Sunday, không thêm chi tiết ngày nghỉ.

The translator renders mỗi chúa nhựt as every Sunday without adding a claim that it is a day off.

Source: VietLayers editorial example

Bản trích giữ chúa nhựt, còn chú giải hiện đại dẫn sang Chủ nhật.

The quotation preserves chúa nhựt, while the modern note cross-references Chủ nhật.

Source: VietLayers editorial example

Cụm chúa nhựt không nêu năm nên chưa đủ để suy một ngày dương lịch cụ thể.

Chúa nhựt gives no year, so it is insufficient for identifying a specific calendar date.

Source: VietLayers editorial example

Dạng chúa nhựt có giá trị lịch sử, nhưng văn hành chính hiện nay thường dùng Chủ nhật.

Chúa nhựt is historically valuable, while current administrative prose normally uses Chủ nhật.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chúa nhựt tôi hay vô nhà nó tôi chơi nên tôi thấy con của ông Phán.
Hồ Biểu ChánhCon nhà giàu, Chương 01 - Quyển 1