Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chủ lực” là gì?

Phần mạnh nhứt, quan trọng nhứt mà người ta dựa vô nhiều hơn hết để làm một việc.

Tiếng Anh: The strongest and most important part, the one relied on most to get something done; the mainstay.

Cách đọc
chủ lực(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chủ lực”:

1 nét nghĩa
1phần mạnh nhứt, được dựa vô nhiều nhứtđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chủ lực là phần mạnh nhứt, được dựa vô nhiều nhứt. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ: tài liệu chủ lực là cuốn sách người viết dựa vô nhiều hơn hết trong số nhiều cuốn đã đọc về một vấn đề.

🇬🇧 It means the strongest part, the one most relied on. In the Southern corpus it follows a noun: the principal source is the one book, among many read on a question, that the writer relies on most.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + chủ lựcđọc / xem / viết / lưu + chủ lựcchủ lực + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Chúng tôi đọc nhiều sách cho một vấn đề, một dân tộc, và cho mỗi dân tộc, chúng tôi chọn một quyển làm tài liệu chủ lực.

We read many books on each question and each people, and for each people we choose one volume as our principal source.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chúng tôi đọc nhiều sách cho một vấn đề, một dân tộc, và cho mỗi dân tộc, chúng tôi chọn một quyển làm tài liệu chủ lực.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 4. Mã Lai chủng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chủ lực”

“chủ lực” nghĩa là gì?

Phần mạnh nhứt, quan trọng nhứt mà người ta dựa vô nhiều hơn hết để làm một việc.

“chủ lực” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Chúng tôi đọc nhiều sách cho một vấn đề, một dân tộc, và cho mỗi dân tộc, chúng tôi chọn một quyển làm tài liệu chủ lực.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.