Tự mình làm trước, cầm lấy phần đưa đẩy việc, không đợi người khác; cũng gọi người nắm phần đó.
Tiếng Anh: Acting first on one's own, taking charge of events rather than waiting for others; also, the one who holds that part.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tự mình làm trước, cầm lấy phần đưa đẩy việc, không đợi người khác; cũng gọi người nắm phần đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay nói nó như một cái vai hay một cái thế phải nắm: thủ vai chủ động, thích thủ vai chủ động, nắm chủ động, nắm thế chủ động, quyết làm chủ động. Nó thường là chuyện trai gái, ai là người đi bước trước: là lần yêu bạn thứ nhì, người chủ động vẫn cứ là chàng; chàng hoảng hốt trước một cuộc chủ động bất ngờ của bên nữ. Người kể chuyện cũng nắm nó trong câu chuyện: thầy Tư Nhu lại nắm chủ động tiếp tục câu chuyện. Kho văn còn dùng nó cho cái tiềm thức, như một kẻ điều khiển giấu mặt: tiềm thức con người chủ động nhiều hành vi của ta lắm, tiềm thức đã chủ động nhiều việc trong đời chàng. Và người ta nói mình chủ động thí nghiệm mọi triết lý.
🇬🇧 The corpus often speaks of it as a role or a position to be seized. It is usually a matter of who makes the first move in love; a storyteller can hold it too; the corpus gives it to the subconscious as a hidden director; and people speak of actively testing every philosophy.
Thí dụ:
Nhưng hắn lại hiểu sâu xa hơn là tiềm thức con người chủ động nhiều hành vi của ta lắm.
But he understood more deeply that a person's subconscious drives many of our actions.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhà chỉ có hai người mà một thủ vai chủ động lại không hề mở miệng.
There were only two people in the house, and the one playing the leading part never opened his mouth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThầy Tư Nhu lại nắm chủ động, tiếp tục câu chuyện từ lúc người đẹp rơi xuống gành đá, mất dạng.
Master Tu Nhu took the lead again, continuing the story from where the beauty fell onto the rocks and vanished.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChúng tôi đã và đang chủ động thí nghiệm mọi triết lý.
We have been, and still are, actively testing every philosophy.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngDầu sao vai chủ động cũng là người đàn ông.
In any case the leading part belongs to the man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng sột soạt ở phía trước mặt nghe mỗi lúc mỗi rõ thêm, Bảy Núi thừa hiểu rằng bọn lạ mặt kia đang nắm thế chủ động.
The rustling ahead grew clearer each moment, and Bay Nui well understood that the strangers held the upper hand.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNàng phải tự tạo đời tình cảm đó, vì thiếu tác giả có khả năng mà cũng chính vì nàng đã đến giai đoạn thích thủ vai chủ động.
She had to create that love life herself, for want of an able author, and also because she had reached the stage of liking to play the leading part.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThì ra, tiềm thức đã chủ động nhiều việc trong đời người, trong đời chàng; những việc ta làm, mà cũng không hiểu vì sao mà làm.
So the subconscious had directed many things in people's lives, in his life: things we do without knowing why we do them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhưng chàng phải hoảng hốt và bỡ ngỡ trước một cuộc chủ động bất ngờ của bên nữ, chủ động tuy chưa có gì cụ thể nhưng đã rõ rệt.
But he was alarmed and taken aback by a sudden initiative on the woman's side, an initiative not yet concrete but already plain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNửa tiếng đồng hồ sau đó, lúc dỗ giấc ngủ, Lưu lấy làm thắc mắc về điều nầy lắm: là lần yêu bạn thứ nhì, người chủ động vẫn cứ là chàng.
Half an hour later, trying to get to sleep, Luu puzzled greatly over this: that in his second love for her, the one taking the initiative was still him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng hắn lại hiểu sâu xa hơn là tiềm thức con người chủ động nhiều hành vi của ta lắm.”“Nhà chỉ có hai người mà một thủ vai chủ động lại không hề mở miệng.”“Thầy Tư Nhu lại nắm chủ động, tiếp tục câu chuyện từ lúc người đẹp rơi xuống gành đá, mất dạng.”“Chúng tôi đã và đang chủ động thí nghiệm mọi triết lý.”“Nàng bị đẩy vào đó một cách cưỡng bách nhưng quyết làm chủ động để phá anh đồ gàn một trận chơi cho bõ ghét.”“Tiếng sột soạt ở phía trước mặt nghe mỗi lúc mỗi rõ thêm, Bảy Núi thừa hiểu rằng bọn lạ mặt kia đang nắm thế chủ động.”“Nàng phải tự tạo đời tình cảm đó, vì thiếu tác giả có khả năng mà cũng chính vì nàng đã đến giai đoạn thích thủ vai chủ động.”“Thì ra, tiềm thức đã chủ động nhiều việc trong đời người, trong đời chàng; những việc ta làm, mà cũng không hiểu vì sao mà làm.”