Người làm chủ một cái gì, một nhà, một tiệm, một con vật hoặc một đồ vật.
Tiếng Anh: The one who owns a thing, a house, a shop, a beast or an object.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người làm chủ một cái gì, một nhà, một tiệm, một con vật hoặc một đồ vật.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này là người làm chủ, và nó ăn với cả cái tiệm, cái nhà, con vật, lẫn cái đồ: chủ nhân của hiệu buôn nầy, bầy chó chào chủ nhân, nấm mồ của chủ nhân, phai lợt màu sắc của nó như đã làm lợt phấn phai hương chủ nhân nó. Nó cũng là người mướn mình, nên nó đứng cạnh chữ thư ký, chữ tăng lương: tôi sẽ tăng lương cho cô ấy, gặp hồi nguy khốn đến phải vay tiền thư ký của họ. Nó nhận chữ ông ở sau để thành một tiếng kêu trọng hơn: vài chủ nhân ông. Và kho văn hay lấy nó làm cái địa vị người ta leo lên: em được leo lên địa vị chủ nhân.
🇬🇧 In the corpus this is the one who owns, and it serves for a shop, a house, a beast and an object alike. It is also the one who hires you, so it stands beside the clerk and the raising of wages. It takes an honorific after it to become a weightier title. And the corpus makes of it a station people climb to.
Thí dụ:
Nếu tôi là chủ nhân, tôi sẽ tăng lương cho cô ấy, kẻo thằng khác nó chuộc mất.
Were I the owner, I would raise her wages, lest another fellow buy her away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhờ anh mà em được leo lên địa vị chủ nhân, ơn ấy chẳng bao giờ em dám quên.
It is thanks to you that I climbed to the place of an owner, and that kindness I shall never dare forget.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhChúng tôi ngơ ngác, cho rằng chủ nhân muốn thổi phồng sự quan trọng của manh áo.
We stood bewildered, holding that the owner meant to puff up the importance of a shirt.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLệ có cảm tưởng như nó cần phải sống để che mưa cho nấm mồ của chủ nhân bạc mệnh.
Le felt as though it needed to live on to keep the rain off its owner's ill starred grave.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNó xinh đẹp ghê hồn khiến chủ nhân cũng đến thấy mình ngốc quá, mà đã xem thường nó.
It was so dreadfully lovely that the owner too came to feel himself a fool for having thought little of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácVài chủ nhân ông, gặp hồi nguy khốn đến phải vay tiền thư ký của họ nữa.
A few owners, meeting an hour of peril, come even to borrowing from their own clerks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBầy chó quen thuộc ùa ra, chào chủ nhân với những cái vẫy đuôi thân mật.
The familiar pack of dogs rushed out and greeted their owner with friendly waggings of the tail.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNhư biết ý chủ nhân, hai con chim hoàng và chim phượng đến phủ phục dưới tảng đá vân.
As though knowing their owner's mind, the two birds came and bowed low beneath the marbled rock.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngNếu trường sinh thì tại sao chủ nhân lại chết trong ngôi mộ cổ đó?
If it gave long life, then why did the owner die in that old tomb.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐông hưng viên là một hiệu ăn Trung hoa mà chủ nhân gốc ở làng đó.
Dong Hung Vien is a Chinese eating house whose owner comes from that village.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu tôi là chủ nhân, tôi sẽ tăng lương cho cô ấy, kẻo thằng khác nó chuộc mất.”“Nhờ anh mà em được leo lên địa vị chủ nhân, ơn ấy chẳng bao giờ em dám quên.”“Chúng tôi ngơ ngác, cho rằng chủ nhân muốn thổi phồng sự quan trọng của manh áo.”“Lệ có cảm tưởng như nó cần phải sống để che mưa cho nấm mồ của chủ nhân bạc mệnh.”“Nó xinh đẹp ghê hồn khiến chủ nhân cũng đến thấy mình ngốc quá, mà đã xem thường nó.”“Vài chủ nhân ông, gặp hồi nguy khốn đến phải vay tiền thư ký của họ nữa.”“Bầy chó quen thuộc ùa ra, chào chủ nhân với những cái vẫy đuôi thân mật.”“Như biết ý chủ nhân, hai con chim hoàng và chim phượng đến phủ phục dưới tảng đá vân.”