Nghĩa của “chủ tịch” là gì?
Người đứng đầu một ủy ban, một hội hay một cuộc họp, lo điều khiển công việc chung.
Tiếng Anh: The person at the head of a committee, an association or a meeting, who directs its work.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chủ tịch”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chủ tịch là người ngồi ghế đầu của một nhóm người được lập ra để lo một việc. Trong kho văn Nam Bộ có làm chủ tịch: một ủy ban lập ra để làm lại sổ đất cho một tỉnh thì mời ông chủ tỉnh nơi khác tới làm chủ tịch.
🇬🇧 It names the person who sits at the head of a group set up to deal with a matter. In the Southern corpus one serves as chairman: when a committee is formed to redo the land register of a province, the chief of another province is brought in to chair it.
Thí dụ:
Để cứu vãn tình thế, chủ tỉnh Rạch Giá yêu cầu Thống đốc cho thành lập một ủy ban gồm một chủ tỉnh từ tỉnh khác đến làm chủ tịch, một viên kinh lý (họa đồ) cũng là cai tổng và hương chức sở tại để tu chỉnh, lập địa bộ mới cho tỉnh.
To save the situation, the province chief of Rach Gia asked the Governor to set up a committee made up of a province chief from another province as chairman, a surveyor (map-maker) who was also a canton chief, and the local village officials, to revise things and draw up a new land register for the province.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Để cứu vãn tình thế, chủ tỉnh Rạch Giá yêu cầu Thống đốc cho thành lập một ủy ban gồm một chủ tỉnh từ tỉnh khác đến làm chủ tịch, một viên kinh lý (họa đồ) cũng là cai tổng và hương chức sở tại để tu chỉnh, lập địa bộ mới cho tỉnh.”Câu hỏi thường gặp về “chủ tịch”
“chủ tịch” nghĩa là gì?
Người đứng đầu một ủy ban, một hội hay một cuộc họp, lo điều khiển công việc chung.
“chủ tịch” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Để cứu vãn tình thế, chủ tỉnh Rạch Giá yêu cầu Thống đốc cho thành lập một ủy ban gồm một chủ tỉnh từ tỉnh khác đến làm chủ tịch, một viên kinh lý (họa đồ) cũng là cai tổng và hương chức sở tại để tu chỉnh, lập địa bộ mới cho tỉnh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.