謀
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: ngôn

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ言
Số nét16 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết35 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 言 bên trái, 某 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngôn 言, nghĩa là lời nói.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 言 bên trái, 某 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngôn 言, nghĩa là lời nói.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 謀 (20)

Xem tất cả từ điển
mưudanh từ, động từ

Chữ Hán 謀: kế sách đã tính toán để đạt một việc (tìm mưu, mắc mưu, mưu chước, đa mưu); là động từ thì lo toan, tìm cách đạt điều mong muốn (mưu sinh, mưu cầu, mưu tính); trong âm mưu là toan tính kín, thường để hại người.

Phương ngữ Nam Bộ
âm mưudanh từ; động từ

Cái tính toán giấu kín để hại ai hoặc giành lấy cái gì.

Tiếng Việt phổ thông
mưu cơdanh từ

Mưu cơ là mưu mẹo, kế sắp đặt tùy theo tình thế, thường giữ kín, để lộ ra thì hỏng việc.

Phương ngữ Nam Bộ
mưu kếdanh từ

Chữ Hán 謀計: kế sách được tính toán để đạt một mục đích, có khi để gỡ thế bí, có khi để gạt người (bày mưu kế, lập mưu kế, mưu kế hay, mưu kế độc ác).

Phương ngữ Nam Bộ
mưu môdanh từ, tính từ

Mưu mô là những toan tính, thủ đoạn kín đáo để đạt ý đồ riêng, thường để gạt người; nói về người thì chỉ kẻ hay giở thủ đoạn, xảo quyệt.

Phương ngữ Nam Bộ
mưu sĩdanh từ, động từ

Mưu sĩ là người bày kế, hiến sách cho người đứng đầu thời xưa; trong khẩu ngữ Nam Bộ, mưu sĩ chuột là bày mưu vặt, tính chuyện lén lút.

Phương ngữ Nam Bộ
mưu sựđộng từ

Mưu sự là tính liệu, bàn mưu sắp đặt để làm một việc; trong văn Nam Bộ cũ thường là bày mưu làm việc không ngay, như gạt người, giựt của.

Phương ngữ Nam Bộ
chủ mưuđộng từ; danh từ

Đứng ra bày kế, tính trước và sắp đặt cho một việc xảy ra; cũng chỉ người bày ra việc đó.

Tiếng Việt phổ thông
lập mưuđộng từ

Bày ra mưu kế, sắp đặt một cách khôn khéo hay gian xảo để đạt điều mình muốn.

Tiếng Việt phổ thông
mắc mưuđộng từ

Bị người khác gạt, sa vô cái bẫy hay cái kế người ta bày sẵn mà không hay.

Phương ngữ Nam Bộ
mưu cầuđộng từ

Mưu cầu là tìm cách, lo liệu để đạt được một điều mình mong muốn, như sanh kế, danh lợi hay một việc riêng.

Phương ngữ Nam Bộ
mưu hạiđộng từ

Mưu hại là cố ý tính cách làm hại người khác, thường là người mình ganh ghét hay muốn giựt chỗ.

Phương ngữ Nam Bộ
mưu mẹodanh từ

Mẹo, cách tính khôn khéo để đạt điều mình muốn, thường bằng cách đánh lừa, qua mặt người khác (lập mưu mẹo, tìm ra mưu mẹo, biết mưu mẹo).

Phương ngữ Nam Bộ
mưu sátđộng từ (từ pháp lý)

`Mưu sát` là tìm cách, lập kế hoặc sắp đặt việc giết một người (`plot to kill`, `plan a killing`; trong một số văn cảnh pháp lý có thể gần `attempted murder` nhưng không mặc nhiên đồng nhứt). Từ thường gặp trong sử liệu, truyện trinh thám và văn bản pháp luật cũ; phạm vi tội danh hiện hành phải theo đúng luật của quốc gia và thời điểm được nói tới. Cần tách ý định, việc chuẩn bị, hành vi đã thực hiện, hậu quả, lời cáo buộc và phán quyết: riêng chữ `mưu sát` không chứng minh kế hoạch có thiệt, đã bắt đầu thực hiện, có người chết hay người bị nêu đã có tội. Không dùng từ cho lời nói nóng giận, tai nạn hoặc hành vi gây nguy hiểm nếu chưa có căn cứ về ý định giết người. Trong bản tin nên viết `bị cáo buộc mưu sát` khi vụ việc chưa được xét xử. Từ dùng toàn quốc, không có nghĩa Nam Bộ riêng. Tab ghi `謀殺` theo nguồn định vị trực tiếp; định nghĩa từ vựng không thay thế tư vấn hay kết luận pháp lý.

Phương ngữ Nam Bộ
mưu trídanh từ

Mưu trí là tài nghĩ kế, xét tình thế và ứng biến khôn ngoan; người đầy mưu trí là người giỏi tìm cách xoay xở.

Phương ngữ Nam Bộ
mưu lượcdanh từ

Mưu lược là kế sách, và tài tính toán, bày kế để đạt mục đích; người có mưu lược là người giỏi tính đường đi nước bước.

Phương ngữ Nam Bộ
mưu phảnđộng từ (từ pháp lý xưa)

`Mưu phản` là tính toán, chuẩn bị hoặc lập kế làm phản chống vua, triều đình hay chính quyền đang được nói tới (`plot rebellion`, historically `plot treason`). Cụm thường gặp trong sử liệu, truyện lịch sử và văn bản pháp luật cổ; `mưu` nhấn ý định có tính toán, còn `phản` nêu việc chống lại quyền lực cai trị. Đây là nhãn nghiêm trọng: bản thân việc một văn bản dùng từ không chứng minh người bị nêu đã tổ chức lực lượng, thực hiện hành động, thành công, bị truy tố hay có tội. Phải phân biệt lời tố, cáo trạng, phán quyết và nhận định của người viết. Không lấy định nghĩa từ điển để áp thẳng một tội danh hiện đại; phạm vi pháp lý phụ thuộc quốc gia, thời kỳ và văn bản luật. Cũng không gọi mọi sự phản đối, bất đồng hay biểu tình là `mưu phản`. Từ dùng toàn quốc, không có nghĩa Nam Bộ riêng. Tab ghi `謀反` theo nguồn trực tiếp; ghi chú lịch sử không đồng nhứt với mọi thuật ngữ pháp lý hiện nay.

Phương ngữ Nam Bộ
mưu sinhđộng từ, danh từ

Mưu sinh là tìm cách kiếm sống, làm lụng để nuôi thân, nuôi nhà; cũng chỉ chính cuộc kiếm sống đó, như trong kế mưu sinh, cuộc mưu sinh.

Phương ngữ Nam Bộ
mưu toanđộng từ, danh từ

Mưu toan là tính kế, sắp đặt ngấm ngầm để làm một việc, thường là việc người khác không muốn; cũng chỉ chính những toan tính đó.

Phương ngữ Nam Bộ
đa mưu túc tríthành ngữ

Có nhiều mẹo hay, đầu óc khôn lanh, gặp việc gì cũng nghĩ ra cách.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 謀 (15 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng