Âm: miên
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 宀 ở trên, 𤴓 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ miên 宀, nghĩa là mái nhà.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 宀 ở trên, 𤴓 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ miên 宀, nghĩa là mái nhà.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 定 (29)
Cái mình đã tính làm nhưng chưa làm, thứ có thể bỏ được.
Định rõ và chắc một điều gì, như ngày giờ, mức, chương trình, để mọi người theo đó mà làm.
Đã định rồi, ở yên một chỗ hay giữ nguyên một mức, không dời không đổi.
Tới ở hẳn một nơi, cất nhà, làm ăn lâu dài ở đó, không dời đi nữa.
Cứ cách một khoảng thời gian đã đặt sẵn thì làm lại một lần, đều đặn.
Một điều trong toán học đã được chứng minh là đúng, học trò phải học và đem ra dùng.
Là cái mình tính sẵn trong đầu sẽ làm, và cũng dùng như động từ nghĩa là tính trước như vậy.
Không yên, không vững ở một mực; thường nói tâm thần, là trí óc lơ lửng, không còn tỉnh táo.
Nêu rõ người nào, chỗ nào, lúc nào dành cho một việc, để người khác theo đó mà làm.
Ý đã tính sẵn trong bụng về việc mình muốn làm; điều mình nhắm tới khi làm một việc.
Định sẵn một mức, một chừng không được vượt qua; cũng là cái mức, cái chừng đó.
Đặt ra điều, mức hay cách thức mà người ta phải theo; cũng chỉ chính điều đã được đặt ra đó.
`San định` là thuật ngữ Hán Việt cũ `刪定`, chỉ việc chỉnh lý có hệ thống: xem xét, lược bỏ phần không phù hợp, sắp xếp lại và xác lập một văn bản hay tập tư liệu (*systematically edit, recense, establish a text*). Phạm vi thường rộng hơn `san đính`, vốn thiên về lược chỗ rườm/trùng và sửa chữ câu. San định không tự chứng minh bản mới là nguyên tác, hoàn toàn đúng, được mọi học giả đồng thuận hay người biên tập có quyền đổi nội dung tùy ý. Tiếng hiện đại dùng `chỉnh lý`, `biên tập có hệ thống`, `xác lập văn bản`; nói nôm na ở Nam Bộ là `soát lại, bỏ chỗ không ổn rồi sắp cho đâu ra đó`. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Sài Gòn và Nam Bộ; lời giải: soát lại, bỏ chỗ không ổn rồi sắp cho đâu ra đó. Plain explanatory wording, not a technical synonym.
Thôi không làm điều mình đã tính làm, dẹp cái dự tính hay cái ý muốn có từ trước.
Tính sẵn trong lòng, có ý định làm một việc hay đoán trước một điều mà chưa nói ra.
Quyết định dứt khoát về một việc hay số phận, với quyền của người đứng trên.
Thành ra có hình dạng, có nề nếp rõ ràng, không còn lỏng lẻo hay thay đổi như lúc đầu.
Ý nghĩ đã có sẵn và đóng cứng trong đầu, khó lay chuyển, khiến người ta không chịu xét lại.
Lẽ đã có sẵn, việc gì cũng theo đó mà xảy ra y một cách, không ai sửa được.
Cái sức ở trên con người, đã xếp sẵn mỗi người sẽ gặp ai, thương ai, được gì, mất gì, không ai cãi lại được.
Chọn và nói chắc ngày nào sẽ làm một việc, nhứt là ngày làm đám cưới.
Là cân nhắc rồi quyết cho xong một việc, tiếng cũ hay gặp trong văn xuôi miền Nam khi người ta giao quyền định đoạt cho ai đó.
Xét đoán, hiểu và đánh giá một việc sau khi suy nghĩ; cũng dùng như danh từ chỉ ý kiến rút ra từ đó.
Đã định thì không đổi; cũng dùng để quả quyết rằng một điều là chắc.
Dạng cũ, quen ở Nam Bộ, của nhất định 一定: đã quyết dứt khoát, không đổi ý; chắc chắn, hẳn là; đứng sau danh từ là đã định sẵn, cố định, như không có giờ nhứt định.
Coi cho biết mình cần đi về phía nào rồi chọn ngả mà đi; tính trước mình sẽ đi về đâu.
Nói cho rõ một chữ, một tiếng có nghĩa là gì.
Tính trước và vạch ra việc sẽ làm, làm lúc nào, làm ra sao.
Định dứt sẽ làm việc gì sau khi đã tính tới tính lui; danh từ chỉ điều đã định như vậy; còn là định đoạt, có vai trò chính khiến sự việc thành ra thế nào.