Âm: mộc
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 木 bên trái, 莫 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ mộc 木, nghĩa là cây.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 木 bên trái, 莫 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ mộc 木, nghĩa là cây.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 模 (13)
Bẹ lá cau rộng ôm lấy thân cây, khô thì dùng gói cơm, gói trầu, làm quạt (mo cau, mo nang, mo cơm, quạt mo); mặt mo là mặt trơ, hết biết mắc cỡ; dày mo, cứng như mo nang là dày cứng như bẹ cau khô.
Sờ, quờ tay tìm khi không thấy rõ (mò kiếm, mò cá, lần mò); đoán mò, nói mò là đoán, nói không có căn cứ; mò vô, mò tới là lần tìm tới; trong tò mò là muốn biết chuyện; tối mò là tối đen.
Ụ đất, gò đất nhỏ nhô lên (mô đất, mấp mô); mô bàn tay là phần thịt dày trong lòng bàn tay; chữ 模 là khuôn mẫu (qui mô, mô phạm); chữ 謨 trong mưu mô là mưu kế; trong lời miền Trung, mô nghĩa là đâu.
Chữ 畝 là đơn vị cũ đo ruộng đất, bằng mười công (mẫu ruộng, bờ mẫu); chữ 模 là khuôn, kiểu để noi theo (khuôn mẫu, mẫu mực, làm mẫu); chữ 母 là mẹ (kế mẫu, mẫu tử, Tây Vương Mẫu).
Dùng lời nói, chữ viết hay nét vẽ để cho người khác thấy được một người, một vật, một cảnh ra sao.
Người vợ sau của cha, tức dì ghẻ, má ghẻ, nói theo lối trang trọng, sách vở.
Mẹ và con; nhứt là tình thương gắn bó giữa người mẹ với con mình.
Mưu mô là những toan tính, thủ đoạn kín đáo để đạt ý đồ riêng, thường để gạt người; nói về người thì chỉ kẻ hay giở thủ đoạn, xảo quyệt.
Độ lớn, phạm vi hay tầm cỡ của một công việc, một hoạt động, như làm với quy mô lớn.
Một mẫu đất ruộng, lối đo ruộng đất hồi xưa của mình.
Cái mẫu, cái kiểu làm chuẩn cho người ta theo hay làm theo; đứng sau danh từ thì có nghĩa là mẫu mực, đáng làm gương.
Một mẫu đất ruộng, đơn vị người ta đếm của cải ruộng đất ở Nam Bộ thời trước.
Tình thương giữa má với con, sợi dây ruột thịt ràng buộc người mẹ với đứa con mình sanh ra.